vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 05/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phi L, sinh năm 1996. Địa chỉ: huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Long-Vinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2024/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 05 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 751/2023/TLST- DS ngày 28 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phi L, sinh năm 1996.

Địa chỉ: huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn:

Ông Nguyễn Đức V, sinh năm 1992.

Địa chỉ: phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Phi L và ông Nguyễn Đức V thống nhất chia tài sản thuộc sở hữu chung thành tài sản thuộc sở hữu riêng như sau:

- Ông Nguyễn Phi L được sở hữu riêng phần đất có diện tích 33,3m2 – phần A theo Bản trích đo địa chính số 91/TTKTTNMT ngày 26/01/2024 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường thuộc Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ đã lập, quyền sử dụng đất tọa lạc tại khu vực 2 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ thuộc thửa đất số 1451, tờ bản đồ số 13 theo GCNQSDĐQSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DM 288869 (số vào sổ cấp GCN: CN29609) do Chi nhánh VPĐKĐĐ quận Ninh Kiều cấp ngày 13/12/2023.

- Ông Nguyễn Đức V được sở hữu riêng phần diện tích đất còn lại là 39,9m2, quyền sử dụng đất tọa lạc tại khu vực 2 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ thuộc thửa đất số 1451, tờ bản đồ số 13 theo GCNQSDĐQSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DM 288869 (số vào sổ cấp GCN: CN29609) do Chi nhánh VPĐKĐĐ quận Ninh Kiều cấp ngày 13/12/2023.

Các đương sự được quyền liên hệ các cơ quan chức năng để thực hiện thủ tục chỉnh lý, tách thửa đất để đứng tên riêng như vừa nêu trên.

(kèm theo bản trích đo địa chính số 91/TTKTTNMT ngày 26/01/2024 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ lập).

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Nguyễn Phi L phải chịu án phí đối với phần tài sản được sở hữu riêng là 4.549.180 đồng. Nguyên đơn ông Nguyễn Phi L đã nộp 5.000.000 đồng tạm ứng án phí, chuyển 4.549.180 đồng thành án phí, nguyên đơn ông L được nhận lại 450.820 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000703 ngày 22 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn ông Nguyễn Đức V phải chịu án phí đối với phần tài sản được sở hữu riêng là 5.450.819 đồng

Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn mỗi người phải chịu 2.500.000đồng, nguyên đơn ông Nguyễn Phi L tự nguyên chịu hết chi phí tố tụng, nguyên đơn đã nộp xong.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ