vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 06/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Trụ sở chính: Số B, L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đàm L, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh B. Bị đơn: Ông Sơn Na R, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số C, ấp B, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng N - Sơn Na R và bà Mai Thị C - Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2024/QĐST-DSTp. Bạc Liêu, ngày 06 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2024/TLST-DS, ngày 12 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N; Trụ sở chính: Số B, L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đàm L, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh B.

- Bị đơn: Ông Sơn Na R, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số C, ấp B, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Mai Thị C, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số C, ấp B, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Buộc ông Sơn Na R và bà Mai Thị C có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng N khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 7201-LAV-202000962 ký ngày 08/5/2020 và hợp đồng thấu chi số 7201-LAV-202000971, ngày 05/7/2021, số tiền tạm tính đến hết ngày 26 tháng 02 năm 2024 là 208.498.151 đồng (trong đó nợ gốc là 156.755.315 đồng và nợ lãi: 51.742.836 đồng), cụ thể:

+ Hợp đồng tín dụng số 7201-LAV-202000962 ký ngày 08/5/2020, tổng số tiền 199.937.192 đồng (trong đó nợ gốc là 150.000.000 đồng và nợ lãi: 49.937.192 đồng).

+ Hợp đồng thấu chi số 7201-LAV-202000971, ngày 05/7/2021, tổng số tiền 8.560.959 đồng (trong đó nợ gốc là 6.755.315 đồng và nợ lãi: 1.805.644 đồng).

Kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2024 ông Sơn Na R và bà Mai Thị C phải có trách nhiệm liên đới chịu lãi suất quá hạn của tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng số 7201-LAV-202000962 ký ngày 08/5/2020 và hợp đồng thấu chi số 7201-LAV-202000971, ngày 05/7/2021. Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng N thì lãi suất mà ông Sơn Na R và bà Mai Thị C phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền là 5.212.454 đồng, ông Sơn Na R và bà Mai Thị C tự nguyện chịu toàn bộ, nên buộc ông Sơn Na R và bà Mai Thị C có trách nhiệm liên đới nộp số tiền 5.212.454 đồng. Ngân hàng N đã dự nộp số tiền 4.748.000 đồng, tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002312, ngày 11 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Bạc Liêu nay được hoàn lại toàn bộ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ