vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 23/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu; Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Vợ chồng ông Phạm Minh Đ - sinh năm 1980, bà Nguyễn Thị G – sinh năm 1983; Cùng nơi cư trú: Khu phố Mỹ Lệ Đông, thị trấn Phú Thứ, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2024/QĐST-DSTây Hòa, ngày 23 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 113/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu; Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Vợ chồng ông Phạm Minh Đ - sinh năm 1980, bà Nguyễn Thị G – sinh năm 1983; Cùng nơi cư trú: Khu phố Mỹ Lệ Đông, thị trấn Phú Thứ, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Tính đến ngày 13/9/2024, bị đơn thừa nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả nợ cho nguyên đơn số tiền tổng cộng là 226.273.321đ (hai trăm hai mươi sáu triệu, hai trăm bảy mươi ba nghìn, ba trăm hai mươi mốt đồng). Trong đó tiền nợ gốc là 170.370.149đ (Một trăm bảy mươi triệu, ba trăm bảy mươi nghìn, một trăm bốn mươi chín đồng), tiền lãi trong hạn là 1.696.110đ (một triệu, sáu trăm chín mươi sáu nghìn, một trăm mười đồng), tiền lãi quá hạn là 52.074.395đ (Năm mươi hai triệu, không trăm bảy mươi bốn nghìn, ba trăm chín mươi lăm đồng), tiền phạt chậm trả là 2.132.668đ (hai triệu, một trăm ba mươi hai nghìn sáu trăm sáu mươi tám đồng) về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Về thời gian trả nợ và phương thức trả nợ: Chậm nhất là 02 tháng kể từ ngày 13/9/2024 bị đơn phải trả dứt điểm tòan bộ số nợ trên cho nguyên đơn.

Nếu hết thời hạn 02 tháng như thỏa thuận, bị đơn không trả nợ hoạt trả không đầy đủ khoản nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1387, tờ bản đồ 13-A, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 561051, số vào sổ cấp giấy chứng nhận QSD đất CH 06419 ngày 30/6/2015 do UBND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên cấp cho ông Phạm Minh Đ và bà Nguyễn Thị G để thu hồi nợ cho nguyên đơn.

2.2 Kể từ ngày tiếp theo của ngày 13/9/2024 cho đến khi trả hết nợ, bị đơn tiếp tục trả lãi cho nguyên đơn theo mức lãi suất tại hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn.

2.3 Án phí:

Bị đơn phải chịu 5.656.833đ (Năm triệu, sáu trăm năm mươi sáu nghìn, tám trăm ba mươi ba đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho nguyên đơn 4.482.000đ (Bốn triệu, bốn trăm tám mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0012158 ngày 14/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

2.4 Về chi phí tố tụng (chi phí xem xét thẩm định tại chỗ): 2.00.000đồng, nguyên đơn đã nộp đủ, bị đơn có trách nhiệm trả lại cho nguyên đơn.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ