- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — ""Tranh chấp hợp đồng dịch vụ" giữa nguyên đơn ông Hoàng C. tr với bị đơn Công ty TNHH BĐS A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự nguyên đơn ông Hoàng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀLẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 18/2024/QĐST- DS | Đà Lạt, ngày 03 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 26 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 26/2024/TLST - DS ngày 01 tháng 02 năm 2024. Về việc “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ” giữa: Nguyên đơn: Ông Hoàng. C. Tr , sinh năm: 1981. Địa chỉ: Số 706 đường P, thị trấn Đ, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền: + Ông Hoàng V. C, sinh năm: 1996;
+ Ông Chu Q. L, sinh năm: 1999. Địa chỉ: Số 706 đường P, thị trấn Đ, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. (Theo văn bản ủy quyền lập ngày 15/01/2024) Bị đơn: Công ty TNHH BĐS An Gia Phú Địa chỉ trụ sở chính: Số 56 đường V, phường T, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện hợp pháp: bà Trần Th. H. L, sinh năm: 1995. Chức danh: Tổng giám đốc Địa chỉ thường trú: thôn T, xã H, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; Địa chỉ liên hệ: Số 45/3 đường Q, phường L, Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự nguyên đơn ông Hoàng. C. Tr (Người đại diện theo ủy quyền ông Hoàng V. C, ông Chu Q. L) với bị đơn Công ty TNHH BĐS A (Người đại diện hợp pháp bà Trần Th. H. L). 1.1. Sự thoả thuận của các đương sự về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể:
- Tuyên bố 02 Hợp đồng dịch vụ về bất động sản lập ngày 08/5/2021 giữa ông Hoàng. C. Tr với Công ty TNHH BĐS A là vô hiệu;
- Công ty TNHH BĐS A có trách nhiệm trả cho ông Hoàng. C. Tr số tiền đã nhận là 1.004.000.000đ (Một tỷ, không tăm lẻ bốn triệu đồng). 1. 2. Về án phí:
- Công ty TNHH BĐS A thỏa thuận chịu 21.660.000đ (Hai mốt triệu, sáu trăm sáu mươi ngàn đồng) án phí DSST;
- Căn cứ biên lai thu tạm ứng án phí số 0000331 ngày 31/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, hoàn trả cho ông Hoàng. C. Tr số tiền tạm ứng án phí đã tạm nộp là 21.660.000đ (Hai mốt triệu, sáu trăm sáu mươi ngàn đồng). 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, kể từ ngày bên được thi hành án dân sự có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải trả, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền chưa thi hành án. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì bên được thi hành án dân sự, bên phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Tp. Đà Lạt; - Chi cục THADS Tp. Đà Lạt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Đặng Thị Thới |