vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐHG-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:

Do mối quan hệ quen biết với anh D ngày 10/6/2023, anh D có hỏi vay của anh Th số tiền là 290.000.000 đồng( Hai trăm chín mươi triệu đồng), hẹn đến ngày 26/6/2023 sẽ trả cho anh Th toàn bộ số tiền nợ trên. Nhưng đến ngày 02/8/2024 anh D mới trả cho anh Th được số tiền 30.000.000đồng; ngày 27/8/2024 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2024/QĐHG-DSHoằng Hóa, ngày 12 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA

Căn cứ Điều 463, 466,471 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Lê Văn Thanh và anh Lê Duy Dũng.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp về đòi tiền họ đề ngày 29/7/2024 của anh Lê Duy Dũng.

- Biên bản ghi nhận kết qủa hòa giải ngày 27 tháng 8 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Anh Lê Văn Th, sinh năm 1987.

Địa chỉ: SN 501 phố Tr, thị Trấn B, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Người bị kiện: Anh Lê Duy D, sinh năm 1978

Địa chỉ: SN 39 phố Đ, thị Trấn B, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 8 năm 2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:

Do mối quan hệ quen biết với anh D ngày 10/6/2023, anh D có hỏi vay của anh Th số tiền là 290.000.000 đồng( Hai trăm chín mươi triệu đồng), hẹn đến ngày 26/6/2023 sẽ trả cho anh Th toàn bộ số tiền nợ trên. Nhưng đến ngày 02/8/2024 anh D mới trả cho anh Th được số tiền 30.000.000đồng; ngày 27/8/2024 anh D đã trả cho anh Th được 10.000.000đồng. Tổng cộng anh D đã trả cho anh Th được số tiền 40.000.000 đồng.

Anh D còn nợ anh Th số tiền 250.000.000đồng( Hai trăm năm mươi triệu đồng). Nay anh Th yêu cầu D trả số tiền nợ trên cho anh là 250.000.000đồng( hai trăm năm mươi triệu đồng).

Các bên thống nhất thỏa thuận xác định công nợ như sau:

Về số tiền nợ gốc: Anh Lê Văn Th và anh Lê Duy D thống nhất. Anh Lê Duy D phải trả cho anh Lê Văn Th số tiền là 250.000.000đồng( hai trăm năm mươi triệu đồng).

Phương thức trả: Anh Lê Duy D phải trả cho anh Lê Văn Th mỗi tháng là 10.000.000đồng( Mười triệu đồng); thời gian trả vào ngày 28 hàng tháng kể từ tháng 9/2024 cho đến khi trả hết số tiền nợ trên.

Về tiền lãi: Các đương sự thống nhất thỏa thuận không yêu cầu tính lãi trên số tiền nợ.

Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu anh Lê Duy D không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả nợ, anh Lê Văn Th có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa buộc anh D phải trả khoản nợ trên theo quy định của pháp luật.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ