vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn C và bà Bùi Thị Ngọc N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận; giao con Trần Minh T, sinh ngày 10/10/2012 cho ông Trần Văn C được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, bà Bùi Thị Ngọc N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2024/QĐCNTTLHNgũ Hành Sơn, ngày 17 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Ông Trần Văn C và bà Bùi Thị Ngọc N:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn C và bà Bùi Thị Ngọc N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trần Minh T, sinh ngày 10/10/2012. Ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận; giao con cho ông Trần Văn C được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, bà Bùi Thị Ngọc N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/7/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Không có.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 10 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của: Ông Trần Văn C và bà Bùi Thị Ngọc N;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

* Người yêu cầu:

- Ông Trần Văn C, sinh năm: 1985

Trú tại: Số 36 Mỹ Đa Đông 7, phường Mỹ A, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;

- Bà Bùi Thị Ngọc N, sinh năm: 1986

Trú tại: Ấp Trung S1, thị trấn Óc E, huyện Thoại S1, tỉnh An Giang;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn C và bà Bùi Thị Ngọc N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận; giao con Trần Minh T, sinh ngày 10/10/2012 cho ông Trần Văn C được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, bà Bùi Thị Ngọc N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/7/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Bên không nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền.

- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có tài sản chung;

- Về nợ chung: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành thE Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án thE qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện thE qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ