- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Hữu Phước - Trần Thị Hải Yến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Hữu P và chị Trần Thị Hải Y.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2024/QĐCN-HNGĐ | Cao Lãnh, ngày 31 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 656/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023, giữa: Anh Đinh Hữu P, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp Mt, xã M1, huyện C, tỉnh Đồng Tháp và chị Trần Thị Hải Y, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Hữu P và chị Trần Thị Hải Y.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Đinh Hữu P và chị Trần Thị Hải Y thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh P và chị Y thỏa thuận như sau:
Chị Trần Thị Hải Y được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Đinh Trần Quốc T, sinh ngày 09/7/2013 và Đinh Trần Quốc H, sinh ngày 24/9/2016, anh P không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Y không yêu cầu.
Anh Đinh Hữu P có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng anh P đồng ý nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh P nộp theo biên lai số 0001048 ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, anh P còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND HCL; - CCTHADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Kim Yến |