- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Kim Tấn B - Kim Văn T"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của ông Kim Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2024/QĐ-PT | Bến Tre, ngày 08 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
- Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Nguyễn Thị Rẻn
Các Thẩm phán:
Ông Phan Thanh Tòng
Ông Lê Minh Đạt
- Thư ký phiên họp: Ông Võ Tấn Vũ - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Thảo - Kiểm sát viên.
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số: 122/2023/QĐST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2023, Toà án nhân dân huyện Thạnh Phú đã căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
1. Nguyên đơn:
1.1. Ông Kim Tấn B, sinh năm 1951
1.2. Ông Kim Văn T, sinh năm 1963
1.3. Ông Kim Văn T1, sinh năm 1965
1.4. Ông Kim Văn N, sinh năm 1968
1.5. Ông Kim Thanh T2, sinh năm 1977
Cùng địa chỉ: Ấp Q, xã Q, huyện T, tỉnh Bến Tre.
1.6. Bà Kim Thị L, sinh năm 1969
Địa chỉ: Số A, Khu phố B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm 1954
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Ông Kim Văn T3, sinh năm 1938 (chết)
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn:
2.1. Bà Võ Thị H, sinh năm 1942 (chết)
2.2. Ông Kim Văn S, sinh năm 1959
Địa chỉ: Ấp N, xã B, huyện D, tỉnh Tây Ninh.
2.3. Bà Kim Thị H1, sinh năm 1962
Địa chỉ: Ấp Q, xã Q, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2.4. Ông Kim Văn H2, sinh năm 1966
Địa chỉ: Số F, ấp Q, xã Q, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2.5. Bà Kim Thị T4, sinh năm 1968
Địa chỉ: Số A, ấp Q, xã Q, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2.6. Ông Kim Văn T5, sinh năm 1970
Địa chỉ: Số A, ấp X, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2.7. Ông Kim Văn T6, sinh năm 1972
Địa chỉ: Ấp Q, xã Q, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2.8. Ông Kim Văn Đ, sinh năm 1976
Địa chỉ: Số A ấp Q, xã Q, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2.9. Bà Kim Thị Ú, sinh năm 1978
Địa chỉ: Số D, Đường Đ, khu phố Q, phường B, huyện D, tỉnh Bình Dương.
2.10. Bà Kim Thị Q, sinh năm 1980
Địa chỉ: Ấp Q, xã Q, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2.11. Bà Kim Thị H3, sinh năm 1983
Địa chỉ: Số I, ấp Q, xã Q, huyện T, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Kim Văn T3: Ông Nguyễn Văn Đệ N1, sinh năm 1962
Địa chỉ: Số D, Khu phố E, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Đoàn Thị H4, sinh năm 1954
Địa chỉ: Số G, ấp Q, xã Q, huyện T, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Đoàn Thị H4: Ông Huỳnh Văn B1, sinh năm 1964
Địa chỉ: Số E, Khu phố A, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
3.2. Bà Kim Thị T4, sinh năm 1968
3.3. Ông Tăng Công N2, sinh năm 1965
3.4. Ông Tăng Hữu T7, sinh năm 2002
Cùng địa chỉ: Ấp Q, xã Q, huyện T, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Kim Thị T4, ông Tăng Công N2, ông Tăng Hữu T7: Ông Nguyễn Văn Đệ N1, sinh năm 1962
Địa chỉ: Số D, Khu phố E, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Tại đơn kháng cáo đề ngày 16 tháng 10 năm 2023, nguyên đơn ông Kim Văn N kháng cáo với lý do: Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không đúng, đất các nguyên đơn đang sử dụng nhưng lại cấp giấy chứng nhận cho ông Kim Văn T3, kết quả đo đạc 03 lần nhưng không đúng thực tế, các nguyên đơn có yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ hiệp thương ranh trong quá trình đo đạc Vlap năm 2011 để biết tứ cận đất tranh chấp nhưng Tòa án không thực hiện.
Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Tại phiên tòa sơ thẩm ngày 09/10/2023, người đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đoàn Thị H4 rút toàn bộ yêu cầu độc lập; người đại diện theo ủy quyền của những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn không có yêu cầu phản tố, đồng ý với việc rút yêu cầu khởi kiện, yêu cầu độc lập. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc ông Lê Văn M là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là phù hợp quy định pháp luật. Do đó, đề nghị Hội đồng phúc thẩm căn cứ điểm a khoản 5 Điều 314 Bộ luật Tố tụng Dân sự, không chấp nhận kháng cáo của ông Kim Văn N, giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 122/2023/QĐST-DS ngày 09/10/2023 của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú.
XÉT THẤY:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên, xét kháng cáo của ông Kim Văn N, Hội đồng phúc thẩm nhận định:
Nguyên đơn gồm các ông bà Kim Tấn B, Kim Văn T, Kim Văn T1, Kim Văn N, Kim Thanh T2, Kim Thị L yêu cầu những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn ông Kim Văn T3 phải trả lại quyền sử dụng phần đất có diện tích 272,8m2 thuộc một phần các thửa 606, 321, 264 cùng tờ bản đồ số 19, tọa lạc ấp Q, xã Q, huyện T. Tại phiên tòa sơ thẩm ngày 09/10/2023, người đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đoàn Thị H4 rút toàn bộ yêu cầu độc lập; người đại diện theo ủy quyền của những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn không có yêu cầu phản tố, đồng ý với việc rút yêu cầu khởi kiện, yêu cầu độc lập.
Theo nội dung các giấy ủy quyền ngày 28/4/2021 và ngày 10/5/2021 được công chứng tại Văn phòng C, nguyên đơn gồm các ông bà Kim Văn N, Kim Tấn B, Kim Văn T, Kim Văn T1, Kim Thanh T2, Kim Thị L ủy quyền cho ông Lê Văn M được nhân danh nguyên đơn tham gia tố tụng và được quyền trình bày các yêu cầu. Đồng thời, tại giấy ủy quyền ngày 14/10/2019 được chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã Q, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Đoàn Thị H4 ủy quyền cho ông Huỳnh Văn B1 được toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến yêu cầu độc lập của bà. Vì vậy, tại phiên toà sơ thẩm, ông M có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ông B1 có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu độc lập của bà H4, việc rút đơn của ông M và ông B1 đều thuộc phạm vi ủy quyền, phù hợp quy định pháp luật.
Theo hồ sơ vụ án, bị đơn không có yêu cầu phản tố, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khác không có yêu cầu độc lập. Do đó, căn cứ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 “Trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện... và trong vụ án đó có bị đơn yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì giải quyết như sau: a) Bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút toàn bộ yêu cầu độc lập thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án” thì việc ông M rút yêu cầu khởi kiện, ông B1 rút yêu cầu độc lập được Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú chấp nhận và ban hành quyết định đình chỉ giải quyết vụ án là phù hợp. Hơn nữa, tại mục 2 của quyết định nêu rõ “các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự” nên ông N vẫn không bị mất quyền khởi kiện của mình. Vì vậy, kháng cáo của ông N là không có căn cứ nên không được chấp nhận.
Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng phúc thẩm nên được chấp nhận.
Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên ông Kim Văn N phải chịu án phí theo quy định.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 314 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận kháng cáo của ông Kim Văn N.
Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 122/2023/QĐST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
2. Án phí phúc thẩm: Ông Kim Văn N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000285 ngày 16/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Phú, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bến Tre; - TAND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Rẻn |