vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Kim D và anh Trần Văn C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Dương Thị Kim D và anh Trần Văn C đều xác định trong quá trình chúng sống vợ chồng có một con chung là Trần Trang N, sinh ngày 19/7/2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Thị Kim D và anh Trần Văn C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST-VHNGĐPhổ Yên, ngày 31 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 211, Điều 212 và khoản 4 Điều 394 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 12/2023/TLST-VHNGĐ, ngày 09 tháng 3 năm 2023 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Dương Thị Kim D , sinh năm 1991;

Địa chỉ: Tổ dân phố G, phường HT, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

- Anh Trần Văn C, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Xóm CS, xã SC, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Kim D và anh Trần Văn C tự kết hôn với nhau từ tháng 12 năm 2012. Đăng ký kết hôn tự nguyện tại Uỷ ban nhân dân xã PH, thành phố Thái Nguyên vào ngày 26/12/2012 (Số đăng ký kết hôn 38/2012). Sau khi kết hôn tình cảm vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh phúc cho đến năm 2019 thì vợ chồng mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống và cách sống nên vợ chồng không tìm được tiếng nói chung và thường xảy ra cãi nhau làm cho cuộc sống vợ chồng trở nên căng thẳng, không có hạnh phúc và đã sống ly thân nhau từ tháng 6 năm 2019 đến nay, không ai quan tâm đến cuộc sống của ai nữa. Do vậy chị D, anh C cùng thống nhất có đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn, đề nghị Toà án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn được ghi nhận trong Biên bản thoả thuận thuận tình ly hôn; Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 là thực sự tự nguyện, cần được chấp nhận.

. Về con chung: Chị Dương Thị Kim D và anh Trần Văn C đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là Trần Trang N, sinh ngày 19/7/2013.

Chị D, anh C thống nhất thoả thuận: Giao cho chị Dương Thị Kim D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Trang N, sinh ngày 19/7/2013 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh C được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị D, anh C thống nhất thoả thuận: Chị D nuôi con và không yêu cầu anh C phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh C cho đến khi chị D có yêu cầu.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

. Về tài sản chung: Chị D, anh C đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về nợ chung, các khoản cho vay chung: Chị D, anh C đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung, các khoản cho vay chung không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về lệ phí: Chị D, anh C thống nhất thỏa thuận: Chị D, anh C cùng chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thoả thuận về ly hôn mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Kim D và anh Trần Văn C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị Dương Thị Kim D và anh Trần Văn C đều xác định trong quá trình chúng sống vợ chồng có một con chung là Trần Trang N, sinh ngày 19/7/2013.

Chị D, anh C thống nhất thoả thuận: Giao cho chị Dương Thị Kim D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Trang N, sinh ngày 19/7/2013 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh C được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

1.3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị D, anh C thống nhất thoả thuận: Chị D nuôi con và không yêu cầu anh C phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh C cho đến khi chị D có yêu cầu.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

1.4. Về tài sản chung: Chị D, anh C đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.5. Về nợ chung, các khoản cho vay chung: Chị D, anh C đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung, các khoản cho vay chung không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.6. Về lệ phí Toà án: Chị D, anh C thống nhất thỏa thuận: Chị D, anh C cùng nộp lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) để nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên, theo biên lai thu số 0001398 ngày 09/3/2023.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ