vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và phát triển Việt Nam (BIDV); Địa chỉ: Tháp BIDV số 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Lan – Chức vụ: Giám đốc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Hoàng Minh Phú, Đàm Thị Chín"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST-KDTMTừ Sơn, ngày 24 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 27/2023/TLST- KDTM ngày 14 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và phát triển Việt Nam (BIDV); Địa chỉ: Tháp BIDV số 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Lan – Chức vụ: Giám đốc PGD Minh Khai, địa chỉ: Số 301 Minh Khai, phường Đông Ngàn, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Ông Hoàng Minh P, sinh năm 1967; bà Đàm Thị C, sinh năm 1968; Cùng địa chỉ: Khu phố HM, phường HM, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Hoàng Xuân T, sinh năm 1988; anh Hoàng Xuân N, sinh năm 1990, địa chỉ: Khu phố HM, phường HM, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh.

Anh T, anh N ủy quyền cho bà Đàm Thị C

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Hoàng Minh P và bà Đàm Thị C phải trả Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền tính đến ngày 16/3/2023 là 5.993.496.712 đồng theo hợp đồng tín dụng số 246/2018/8809728 ký ngày 09/7/2018 và hợp đồng tín dụng số 248/2018/8809728 đã ký ngày 11/7/2018 ( trong đó Nợ gốc là 3.800.000.000 đồng; nợ lãi là 2.193.496.712 đồng) theo phương án trả nợ hạn cuối cùng là ngày 30/12/2023 ông P, bà C sẽ thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi cho ngân hàng.

Ông P, bà C tiếp tục phải trả lãi cho ngân hàng theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ kể từ ngày 17/3/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Nếu ông P, bà C vi phạm thời hạn trả nợ như phương án trả nợ đã thỏa thuận nêu trên thì ngân hàng TMCP Đầu Tư và phát triển Việt Nam có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 85, tờ bản đồ 62, diện tích 369,7m2 địa chỉ thôn HM, xã HM, thị xã TS (nay là khu phố HM, phường HM, thành phố TS) tỉnh Bắc Ninh do UBND thị xã TS (nay là thành phố TS) cấp ngày 12/02/2015 cấp cho hộ ông Hoàng Minh P, bà Đàm Thị C.

- Về án phí: Ông P, bà C phải chịu 56.996.748 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp 56.900.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0003974 ngày 09/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ