- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hà Lệ T và anh Nguyễn Thanh S t"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2023/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 30 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 112/2023/TLST-HNGĐ ngày 22/3/2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Hà Lệ T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: số nhà 1062A, tổ 12, ấp 1, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
- Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1977.
Nơi thường trú: Khu P, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
Chỗ ở hiện nay: Tổ 2, khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Lệ T và anh Nguyễn Thanh S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh S có 01 con chung tên Nguyễn Hà Trọng K, sinh ngày 03/10/2006. Sau khi ly hôn chị T và anh S thống nhất giao cháu K cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) kể từ ngày 01/4/2023 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật. Chị T không yêu cầu tiền lãi chậm trả trong giai đoạn thi hành án.
Anh S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Đương sự khai không có và cũng không ai có yêu cầu giải quyết trong việc dân sự này.
.
2. Về lệ phí Tòa án:
Chị Hà Lệ T phải nộp 150.000đ (Một trăm nghìn đồng) lệ phí thuận tình ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0005054 ngày 22/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
Anh Nguyễn Thanh S phải nộp 150.000đ (Một trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0005055 ngày 22/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện V; - ChicụcTHA dânsự huyện V; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Bá Diễn |