vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, anh Nguyễn Văn L và bị đơn, chị Nguyễn Thị P.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị P đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn L - Nguyễn Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, anh Nguyễn Văn L và bị đơn, chị Nguyễn Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ
Số: 18/2023/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Lộc, ngày 08 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L - Sinh năm: 1990;

Địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện N, tỉnh T.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P - Sinh năm: 1987;

Địa chỉ: Thôn 2, xã H, huyện V, tỉnh T.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, anh Nguyễn Văn L và bị đơn, chị Nguyễn Thị P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị P đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị P đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng chúng tôi có 01 con chung, cháu tên là Nguyễn Văn L1 (Giới tính: Nam), sinh ngày 24/6/2017; Hiện nay cháu phát triển bình thƣờng về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.

Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị P đều có ý kiến chung thống nhất, là: Giao cháu Nguyễn Văn L cho chị Nguyễn Thị P (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dƣỡng cho đến khi cháu Nguyễn Văn L1 thành niên (đủ 18 tuổi); Anh Nguyễn Văn L chƣa phải đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung.

Anh Nguyễn Văn L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai đƣợc phép ngăn cản anh L thực hiện quyền này.

Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị P đều có quyền làm đơn xin thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và tiền cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị P đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; vợ chồng tự thỏa thuận, chƣa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị P đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Anh Nguyễn Văn L chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhƣng anh L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh T, theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004831 ngày 13/02/2023. Trả lại cho anh Nguyễn Văn L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Chị Nguyễn Thị P không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ