vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị H, sinh năm 2000. ĐKHKTT: Đội 6, thôn T, xã T1,huyệnM,tỉnh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST-HNGĐM, ngày 22 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M - TỈNH H

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thanh Nhàn.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đoàn Thị Chuyền, Bà Phạm Thị Bông .

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 99/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị H, sinh năm 2000.

ĐKHKTT: Đội 6, thôn T, xã T1,huyệnM,tỉnh H.

Chỗ ở:thônC,xã N,huyện G, tỉnh H.

- Bị đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm 1994.

ĐKHKTT: Đội 6, thôn T, xã T1,huyệnM,tỉnh H.

Chị Hà, anh S đều có mặt tại phiên toà.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị H và anh Lê Văn S.

b) Về con chung: Giao con chung Lê Minh Đ, sinh ngày 10/9/2019 cho anh Lê Văn S tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh S tự nguyện không yêu cầu chị Hà cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Hà có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

c) Về tài sản chung, vay nợ, công sức: Chị Hà, anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d) Về án phí: Chị Hà, anh S thống nhất thỏa thuận: Chị Hà tự nguyện chịu cả 300.000đ án phí sơ thẩm ly hôn, được đối trừ tiền tạm ứng án phí chị Hà đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số AA/2021/0001028 ngày 29/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh H. Chị Hồ Thị H đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ