- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa anh T và chị T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Công T và chị Phạm Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỸ HÀO TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------- Số: 18/2023/QĐST- HNGĐ | Mỹ Hào, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Công T, sinh năm 1972. Đăng ký HKTT: Tổ 7, Tổ dân phố P, phường B, thị xã M, tỉnh H. Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố V, phường B, thị xã M, tỉnh H. * Bị đơn: Chị Phạm Thị T1, sinh năm 1975. Đăng ký HKTT: Tổ 7, Tổ dân phố P, phường B, thị xã M, tỉnh H. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Thùy D1, sinh ngày 12/02/2008. Người đại diện theo pháp luật: Anh Nguyễn Công T và chị Phạm Thị T1. Đều địa chỉ: Tổ dân phố P, phường B, thị xã M, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 73, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Công T và chị Phạm Thị T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công T và chị Phạm Thị T1 tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Công T và chị Phạm Thị T1 có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 2000 và cháu Nguyễn Thùy D1, sinh ngày 12/02/2008. Đối với cháu D đã thành niên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên anh chị tự nguyện không yêu cầu giải quyết về nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu D1, anh chị tự nguyện thỏa thuận anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu D1 đến khi thành niên và chị T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T1 có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở chị T1 thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, anh T và chị T1 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
- Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Anh T và chị T1 đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Công T và chị Phạm Thị T1 thỏa thuận anh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng anh T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0013218 ngµy 05/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả anh T số tiền 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Mỹ Hào; - Chi cục T.H.A DS thị xã Mỹ Hào; - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh Hưng Yên; - UBND xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm; - Lưu hồ sơ. | Lê Quốc Huy |