vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Thúy H. 2.

VKS Long Hồ; UBND xã Tân Hạnh, LH, VL; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN VĂN N - NGUYỄN THỊ THÚY H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Thúy H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:18/2023/QĐST-HNGĐLong Hồ, ngày 13 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2023/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2023, giữa: Nguyễn đơn: ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1952 Địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1978 Địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Thúy H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Ông Nguyễn Văn N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí. Do ông Nguyễn Văn N là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí. Căn cứ Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH2014 của Ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án chấp nhận miễn phần tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho ông Nguyễn Văn N là 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng). Riêng phần án phí của bà Nguyễn Thị Thúy H, ông N tự nguyện nộp thay nên ông Nguyễn Văn N có nghĩa vụ nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ