- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh H và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn H và chị Hoàng Thị H.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2023/QĐST-HNGĐ | L, ngày 20 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2023/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phan Văn H, sinh năm 1985; địa chỉ: Khu 3, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1989; địa chỉ: Khu 3, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; §iÒu 82; §iÒu 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn H và chị Hoàng Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Phan Văn H và chị Hoàng Thị H thống nhất xác định vợ chồng có 03 con chung là cháu Phan Hoàng L, sinh ngày 16/7/2008; cháu Phan Thu H, sinh ngày 07/8/2010; cháu Phan Tiến D, sinh ngày 22/9/2015. Khi ly hôn, anh Phan Văn H và chị Hoàng Thị H thống nhất thỏa thuận giao cả ba con chung là cháu Phan Hoàng L, sinh ngày 16/7/2008; cháu Phan Thu H, sinh ngày 07/8/2010; cháu Phan Tiến D, sinh ngày 22/9/2015 cho anh Phan Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung tHnh niên. Chị Hoàng Thị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh H do anh H tự nguyện không yêu cầu.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
- Về tài sản chung; công nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Phan Văn H và chị Hoàng Thị H đều thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phan Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Phan Văn H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001560 ngày 16/10/2023 của Chi cục thi Hành án dân sự huyện Lâm Thao. Hoàn trả lại cho anh Phan Văn H số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi Hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hành án dân sự thì người được thi Hành án dân sự, người phải thi Hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hành án, quyền yêu cầu thi Hành án, tự nguyện thi Hành án hoặc bị cưỡng chế thi Hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi Hành án dân sự; thời hiệu thi Hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - UBND xã T, huyện L; (Kết hôn ngày 04/4/2007) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thu Trang |