- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngần Kiều M - Nguyễn Văn B "tr/c ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngần Kiều M và ông Nguyễn Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2023/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 03 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án Dân sự thụ lý số: 27/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ngần Kiều M, sinh năm 1967 Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Chư T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1974 Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Chư T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai Căn cứ vào các Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngần Kiều M và ông Nguyễn Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Bà Ngần Kiều M và ông Nguyễn Văn B có 01 con tên Nguyễn Thiên Phúc, sinh ngày 13/7/2007, hiện đang sống với bà Minh. Nguyện vọng của cháu Nguyễn Thiên P (là con chung trên 7 tuổi) mong muốn được sống cùng với bà M. Bà Ngần Kiều M và ông Nguyễn Văn B thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thiên Phúc, sinh ngày 13/7/2007 cho bà M có nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu P thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Bà M và ông B thỏa thuận, ông B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông B được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, bà M và ông B đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Ngần Kiều M và ông Nguyễn Văn B đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Ngần Kiều M tự nguyện chịu toàn bộ án phí về ly hôn sơ thẩm để sung Ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà bà M đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005706 ngày 20/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho bà M 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã Song K, huyện Vân H, tỉnh Sơn La; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thanh |