- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Tn với Nguyễn Thế A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị TN và ông Nguyễn Thế A. Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển I/2019 của Ủy ban nhân dân xã Thạnh Xuân, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 01/4/2019 cho bà Trịnh Thị TN và ông Nguyễn Thế A không còn giá trị pháp lý kể từ ng…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành A, ngày 02 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 07/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị TN, sinh năm: 1986
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thế A, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị TN và ông Nguyễn Thế A. Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển I/2019 của Ủy ban nhân dân xã Thạnh Xuân, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 01/4/2019 cho bà Trịnh Thị TN và ông Nguyễn Thế A không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 02 tháng 3 năm 2023.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị TN và ông Nguyễn Thế A thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Ghi nhận sự thỏa thuận và theo nguyện vọng của các con như sau: Bà Trịnh Thị TN được quyền trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Ngọc MP (nữ), sinh ngày 27/10/2012; ông Nguyễn Thế A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Ngọc TQ (nữ), sinh ngày 22/9/2009. Bà Trịnh Thị TN và ông Nguyễn Thế A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Trịnh Thị TN và ông Nguyễn Thế A không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Trịnh Thị TN tự nguyện chịu 150.000đ (Bằng chữ: một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà Trịnh Thị TN đã nộp là 300.000đ (Bằng chữ: ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0012348 ngày 06 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang vào án phí, bà Trịnh Thị TN được nhận số tiền còn lại là 150.000đ (Bằng chữ: một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Tâm |