vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 07/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Hương và anh Hà

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xác định chị Hương, anh Hải có hai con chung là Hà Trung, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "bà C kiện bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Hương và anh Hà
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST-DSViệt Trì, ngày 07 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, khoản 4 Điều 157, Điều 217, 218, 219 và khoản 2

Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn bà Lê Thị Chục có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi

kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự và được Tòa án chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 08/2023/TLST-DS ngày 10

tháng 01 năm 2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Chục, sinh năm 1952

Địa chỉ: Khu Minh Tân, phường Minh Nông, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

- Bị đơn: Bà Hoàng Thị Hồng, sinh năm 1956

Địa chỉ: Số nhà 2021, đại lộ Hùng Vương, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì,

tỉnh Phú Thọ.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về chi phí tố tụng: Tổng số tiền chi phí tố tụng là 6.300.000đ (Sáu triệu ba

trăm nghìn đồng). Bà Lê Thị Chục phải chịu toàn bộ số tiền chi phí tố tụng trên. Xác nhận bà Lê Thị Chục đã nộp toàn bộ số tiền 6.300.000đ (Sáu triệu ba trăm nghìn đồng).

- Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định pháp luật

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng

nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND TP. Việt Trì, T. Phú Thọ;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Lê Anh Tuấn Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS:

(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là

Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM).

(3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định

tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự).

(4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM).

(5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý

giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).

(6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì

ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).

(9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết

vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí).

(10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).

CÁC VĂN BẢN CÙNG CHUYÊN NGÀNH Bộ luật Tố tụng dân sự Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ THỌ

Việt Trì, ngày 17 tháng 12 năm 2019

Số: 452/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 639/2019/TLST- HNGĐ

ngày 06 tháng 12 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Hương, sinh năm 1990.

Bị đơn: Anh Hà Hải, sinh năm 1983.

Đều ĐKHKTT: Tổ 60, khu đô thị Minh Phương, TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10

tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2019 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Hương và anh Hà

Hải.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Xác định chị Hương, anh Hải có hai con chung là Hà Trung,

sinh ngày 17/10/2015 và Hà Minh Thủy, sinh ngày 17/9/2018. Ly hôn, chị Hương

được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hà Minh Thủy; anh Hải

được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hà Trung cho đến khi

các con chung thành niên. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Hương, anh Hải không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, giáo

dục con chung.

- Về tài sản chung: Chị Hương, anh Hải đề nghị được tự thỏa thuận và không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ, công sức đóng góp: Chị Hương, anh Hải đều xác định không có

nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về án phí: Chị Hương xin tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm

mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Hương đã nộp 300.000đ (Ba

trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 639/2019/TLST- HNGĐ

ngày 06 tháng 12 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Hương, sinh năm 1990.

Bị đơn: Anh Hà Hải, sinh năm 1983.

Đều ĐKHKTT: Tổ 60, khu đô thị Minh Phương, TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10

tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Hương và anh Hà

Hải.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Xác định chị Hương, anh Hải có hai con chung là Hà Trung,

sinh ngày 17/10/2015 và Hà Minh Thủy, sinh ngày 17/9/2018. Ly hôn, chị Hương được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hà Minh Thủy; anh Hải được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hà Trung cho đến khi các con chung thành niên. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Hương, anh Hải không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, giáo

dục con chung.

- Về tài sản chung: Chị Hương, anh Hải đề nghị được tự thỏa thuận và không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ, công sức đóng góp: Chị Hương, anh Hải đều xác định không có

nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về án phí: Chị Hương xin tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm

mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Hương đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0000630 ngày 06/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Chị Hương được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự - sửa đổi, bổ sung năm 2014. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKS TP. Việt Trì;

- UBND P. Gia Cẩm;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Hà Công Cẩn

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ THỌ

Việt Trì, ngày 17 tháng 12 năm 2019

Số: 452/2019/TL-HNGĐ

TRÍCH LỤC

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

Tại quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương

sự số: 452/2019/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Hương, sinh năm 1990.

Bị đơn: Anh Hà Hải, sinh năm 1983.

Đều ĐKHKTT: Tổ 60, khu đô thị Minh Phương, TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Hương và anh Hà

Hải.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Xác định chị Hương, anh Hải có hai con chung là Hà Trung,

sinh ngày 17/10/2015 và Hà Minh Thủy, sinh ngày 17/9/2018. Ly hôn, chị Hương được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hà Minh Thủy; anh Hải được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hà Trung cho đến khi các con chung thành niên. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Hương, anh Hải không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, giáo

dục con chung.

- Về tài sản chung: Chị Hương, anh Hải đề nghị được tự thỏa thuận và không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ, công sức đóng góp: Chị Hương, anh Hải đều xác định không có

nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về án phí: Chị Hương xin tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm

mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Hương đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0000630 ngày 06/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Chị Hương được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

Cỡ chữ