- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa bà Bùi Thị A với ông Huỳnh Văn T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 349/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2022 về việc tranh chấp “quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2023/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 17 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn Bà Bùi Thị A, ông Nguyễn Văn Ca đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn anh ông Huỳnh Văn T, bà Trần Thị Đ không có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Huỳnh Thanh T, chị Hồ Thị Anh T1 không có yêu cầu độc lập. Xét việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và theo đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng Dân sự nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 349/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2022 về việc tranh chấp “quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị A, sinh năm 1956 và ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1952; cùng địa chỉ: số nhà 56/4, ấp L, xã K, huyện T, tỉnh B.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh K, sinh năm: 1981; địa chỉ: 251 ấp H, xã T, huyện M, tỉnh B.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1946 và bà Trần Thị Đ, sinh năm 1953; cùng địa chỉ: số nhà 57/4 ấp L, xã K, huyện T, tỉnh B.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Huỳnh Thanh T, sinh năm: 1988 và chị Hồ Thị Anh T1, sinh năm: 1990; cùng địa chỉ: số nhà 57/4 ấp L, xã K, huyện T, tỉnh B.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1 Bà Bùi Thị A và ông Nguyễn Văn C có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trả lại Đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho ông C, bà Anh nếu đương sự có yêu cầu.
2.2. Về chi phí tố tụng: 1.400.000 đồng ông C, bà A tự nguyện chịu. Nguyên đơn ông C, bà A đã tạm nộp chi phí tố tụng là 20.000.000 đồng, đã hoàn trả số tiền tạm ứng chi phí tố tụng còn lại là 18.600.000 đồng cho ông C, bà A do người đại diện theo uỷ quyền anh Nguyễn Minh K nhận thay và đã hoàn trả xong.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Bùi Thị A, ông Nguyễn Văn C thuộc đối tượng người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày được Tòa án tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh B; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Phan Cẩm Nhung |