- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2023/QĐST-DS | Hòa Vang, ngày 01 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể tự ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm: 1963. Nơi cư trú: Tổ 32, phường HM, quận L, thành phố Đ.
- Bị đơn: Ông Trƣơng Văn D, sinh năm: 1983. Nơi cư trú: Thôn P 2, xã H, huyện H, thành phố Đ.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Thân Quang N, sinh năm: 1995 và bà Nguyễn Lê Thủy T1, sinh năm: 1995. Cùng địa chỉ: Tổ 32, phường HM, quận L, thành phố Đ
- Bà Nguyễn Thị X, sinh năm: 1954; ông Trƣơng Văn E, sinh năm: 1954 và bà Trƣơng Thị Nh, sinh năm: 1994. Cùng địa chỉ: Thôn P 2, xã H, huyện H, thành phố Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Thửa đất số 573, tờ bản đồ số 48, diện tích 110m2 tại địa chỉ thôn Phú Hòa 2, xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BX440796 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 11/5/2015 là tài sản hợp pháp của ông Nguyễn T.
2.2. Ông Nguyễn Tuấn đồng ý cho các ông bà gồm: Ông Trương Văn D, ông Trương Văn E, bà Nguyễn Thị X và bà Trương Thị Nh tiếp tục lưu trú đến ngày 24/9/2023.
2.3. Đến ngày 24/9/2023, các ông bà gồm: Ông Trương Văn D, ông Trương Văn E, bà Nguyễn Thị X và bà Trương Thị Nh có nghĩa vụ bàn giao và trả lại cho ông Nguyễn T tài sản là ngôi nhà cấp 3, diện tích xây dựng 110m2, diện tích sàn 157m2 và thửa đất số 573, tờ bản đồ số 48, diện tích 110m2 tại địa chỉ Thôn Phú Hòa 2, xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BX440796 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 11/5/2015.
2.4. Về chi phí tố tụng: Đến ngày 24/9/2023, ông Trương Văn D có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn T số tiền chi phí tố tụng là 19.000.000 đồng (Mười chín triệu đồng).
2.5. Về án phí: Ông Trương Văn D phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009944 ngày 04/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Phú Đạt |