vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 20/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà NTN, sinh năm 1950; Địa chỉ: Tổ 13, khóm 5, phường CV, thị xã BM, tỉnh Vl. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VL
Số: 18/2023/QĐST-DS
BM, ngày 20 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2023/TLST - DS, ngày 14 tháng 3 năm 2023, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà NTN, sinh năm 1950;

Địa chỉ: Tổ 13, khóm 5, phường CV, thị xã BM, tỉnh Vl.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà PDT, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ 1, Khóm 4, phường Thành Phước, thị xã BM, tỉnh Vl. (Theo hợp đồng ủy quyền lập ngày 01/3/2023).

- Bị đơn:

1. Anh TNA, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Tổ 01, khóm 4, phường CV, thị xã BM, tỉnh Vl.

2. Chị LTCL, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Tổ 01, ấp Gò Tranh, xã Vĩnh Xuân, huyện Trà Ôn, tỉnh Vl.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà LTỚ, sinh năm 1954;

Địa chỉ: Tổ 02, khóm 4, phường CV, thị xã BM, tỉnh Vl.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh TNA, chị LTCL đồng ý trả cho bà NTN số tiền 9.500.000đồng ( h n triệu năm trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Nguyên đơn mà Bị đơn chưa trả xong số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi trả chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.

-Thỏa thuận về án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành:

Bà NTN tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2,5 với số tiền là 9.500.000đồng là 237.000 đồng (Hai trăm ba mươi bảy ngàn đồng). Trong đó bà N được mi n 118.750 đồng (Làm tròn số tiền 119.000 đồng) do bà N là người cao tuổi và bà N tự nguyện nộp thay cho anh TNA, chị LTCL là 118.750 đồng (Làm tròn số tiền 119.000 đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ