vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 12/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Bị đơn: Ông Mai T, sinh năm 1973 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST-DSTuy Hòa, ngày 12 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N

- Bị đơn: Ông Mai T, sinh năm 1973

Địa chỉ: đường T, phường B, TP T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 04/5/2023, bị đơn ông Mai T còn nợ của Ngân hàng N số tiền gốc 80.999.582đ (tám mươi triệu chín trăm chín mươi chín ngàn năm trăm tám mươi hai đồng), tiền lãi 84.734.774đ (tám mươi bốn triệu bảy trăm ba mươi bốn ngàn bảy trăm bảy mươi bốn đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi 165.734.356đ (một trăm sáu mươi lăm triệu bảy trăm ba mươi bốn ngàn ba trăm năm mươi sáu đồng) về khoản hợp đồng vay tài sản.

- Về phương thức và thời hạn thanh toán như sau: Mỗi tháng ông Mai T phải trả cho ngân hàng N số tiền 7.000.000đ (bảy triệu đồng) cho đến khi hết nợ. Thời hạn bắt đầu trả ngày 01/6/2023. Trường hợp ông Mai T vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào thì toàn bộ số tiền còn nợ sẽ đến hạn thanh toán trong một lần và nguyên đơn được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ dư nợ còn lại. Kể từ ngày tiếp theo ngày 05/5/2023 cho đến khi trả xong nợ gốc, ông Mai Tri còn phải trả lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận của hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 1405000301 ngày 21/5/2014 đã ký kết giữa các bên.

- Về án phí: Bị đơn ông Mai T tự nguyện chịu 4.143.000đ (bốn triệu một trăm bốn mươi ba nghìn đồng) án phí DSST. Hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn số tiền 4.087.000đ (bốn triệu không trăm tám mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008058 ngày 31/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ