- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp tiền giữa ông T và ông Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2023/QĐST-DS | Vị Thủy, ngày 11 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2023/TLST–DS, ngày 26 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm: 1963
Địa chỉ: Khu vực X, phường X, Thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
Đại diện theo ủy quyền: Ông Tiết Ninh K, sinh năm: 1990
Địa chỉ: Ấp X, xã VTT, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang
Bị đơn: Ông Danh Đ, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Ấp X, xã VT, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang
Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn Danh Đ đồng ý trả cho nguyên đơn Phan Văn T số tiền còn nợ là 534.421.067 đồng (trong đó tiền vốn vay 370.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 26/6/2023 là 166.421.067 đồng).
Thời gian trả và cách trả do Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy quyết định.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Danh Đ phải nộp án phí dân sự 12.688.421đ (Mười hai triệu, sáu trăm tám mươi tám nghìn, bốn trăm hai mốt đồng). Nguyên đơn Phan Văn T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.854.000đ (Mười hai triệu, tám trăm năm mươi bốn triệu đồng) theo biên lai số 0003421 lập ngày 26 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy tỉnh Hậu Giang
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THA DS huyện Vị Thủy; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đào Thị Thủy |