vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội Tuyên án 11/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I, Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Viết, sinh năm 1955. Nơi cư trú: Thôn Đan Tảo, xã Tân Minh, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn T - Nguyễn Thị V"
  • Tòa quyết gì? I, Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÓC SƠN
TP HÀ NỘI
Số: 18/2023/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sóc Sơn, ngày 11 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 471, 474 Bộ luật dân sự năm 2005.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2023về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1948.

Địa chỉ: Thôn N, xã Bắc S, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Thôn N, xã Bắc S, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông T, bà V xác nhận bà V còn nợ ông T số tiền 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng).

Buộc bà Nguyễn Thị V phải trả ông Nguyễn Văn T số tiền 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng).

Ghi nhận sự tự nguyện của ông T không đề nghị giải quyết về lãi.

2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị V phải nộp 6.250.000đ (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

III- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đƣơng sự;

- VKSND huyện Sóc Sơn; -Chi cụcTHADS huyện Sóc Sơn -Lƣu HS, VP.

Nguyễn Nhƣ Ý

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT SƠN

NAM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST - DS

Sóc Sơn, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 471, 474 Bộ luật dân sự năm 2005.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26/8/2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2020/TLST- DS ngày 03/8/2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 26/8/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I, Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Viết, sinh năm 1955.

Nơi cư trú: Thôn Đan Tảo, xã Tân Minh, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bình, sinh năm 1958.

Nơi cư trú: Thôn Đan Tảo, xã Tân Minh, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội.

II, Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền: Các bên đương sự xác nhận, bà Nguyễn Thị Bình còn nợ bà Nguyễn Thị Viết số tiền 198.000.000 đồng (Một trăm chín mươi tám triệu đồng). Bà Nguyễn Thị Bình đồng ý trả bà Nguyễn Thị Viết số tiền 198.000.000 đồng (Một trăm chín mươi tám triệu đồng).

2- Về lãi suất: Ghi nhận sự tự nguyện của các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3- Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, bà Nguyễn Thị Bình nộp toàn bộ án phí dân sự theo quy định của pháp luật là: 4.950.000 đồng (Bốn triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng).

Trả lại bà Nguyễn Thị Viết số tiền 4.950.000 đồng (Bốn triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội theo biên lai thu tiền số AA/2018/0018892 ngày 03/8/2020.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ