- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 18/2023/QĐST-DS | B, ngày 03 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các điều 463, Điều 466, Điều 468 và Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 38/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: ông Lê Văn Â, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp 10, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Lê Thanh D, sinh năm 1967. Địa chỉ: số 11A đường L, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: bà Trần Thị Thảo L, sinh năm 1989. Địa chỉ: thôn 6, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1968. Địa chỉ: thôn 6, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Trần Thị Thảo L đồng ý trả cho ông Lê Văn  tổng số tiền vay gốc là 11.000.000.000 đồng và tiền lãi cụ thể như sau:
Đối với số tiền 04 tỷ đồng vay ngày 30/11/2017, trong đó số tiền lãi của 01 tỷ đồng bà Ly đã trả hết cho ông Ân, còn lại số tiền 03 tỷ chưa tính lãi.
Lãi trong hạn: 3.000.000.000 đồng x 01%x 36 tháng = 1.080.000.000 đồng (tính từ ngày 30/11/2017 đến ngày 30/11/2020).
Lãi quá hạn: 3.000.000.000 đồng x 1,5%/tháng x 25 tháng = 1.125.000.000 đồng (tính từ ngày 01/12/2020 đến ngày 01/5/2023).
Đối với số tiền 07 tỷ đồng vay ngày 04/02/2023: 7.000.000.000 đồng x 01%/tháng x 3 tháng = 210.000.000 đồng (tính từ ngày 04/02/2023 đến 4/5/2023).
Tổng cộng gốc và lãi là 13.415.000.000 đồng (Mười ba tỷ bốn trăm mười lăm triệu đồng chẵn).
2.2. Ông Lê Văn  đồng ý trả lại cho bà Trần Thị Thảo L 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số hiệu CD 213082 thửa đất 1135, tờ bản đồ 30, xã L, huyện B có diện tích 2.598m2.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về án phí: bà Trần Thị Thảo L tự nguyện nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 60.707.500 đồng; ông Lê Văn  được nhận lại số tiền 59.500.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0012724 ngày 29/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Biên |