- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2023/QĐST-DS | Sơn Trà, ngày 06 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 128/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam, Địa chỉ: Số 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Cao P chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Đà Nẵng. Người được ủy quyền: Ông Lê Trọng T chức vụ: Phó Trưởng phòng khách hàng Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Đà Nẵng theo Giấy ủy quyền số: 824/UQ-VCB-PC ngày 20/10/2021 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam và Giấy ủy quyền số: 31/UQ-NĐN-HCNQ ngày 29/7/2022 của Giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Phạm Đức L, sinh năm: 1954 và bà Nguyễn Thị Thùy C, sinh năm: 1955. Nơi ĐKHKTT: Số 113 đường Hùng Vương, phường Hải Châu II, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: Số 23 đường Nguyễn Tất Thành, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Xác nhận nợ: Ông Phạm Đức L và bà Nguyễn Thị Thùy C có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 24/02/2023 là : 13.687.658.225 đồng (Bằng chữ: Mười ba tỷ sáu trăm tám mươi bảy triệu sáu trăm năm tám nghìn hai trăm hai mươi lăm đồng), trong đó:
- Theo hợp đồng tín dụng số 085/2019/VCB.NDN.TD ngày 03 tháng 04 năm 2019:
+ Nợ gốc
: 6.149.097.306 đồng
+ Nợ lãi trong hạn : 484.906.801 đồng
+ Nợ lãi quá hạn : 11.167.384 đồng
+ Nợ lãi chậm trả : 0 đồng.
- Theo hợp đồng tín dụng số 314/2019/VCB.NDN.TD ngày 15 tháng 10 năm 2019:
+ Nợ gốc
: 6.507.063.845 đồng
+ Nợ lãi trong hạn : 524.807.701 đồng
+ Nợ lãi quá hạn : 10.615.188 đồng
+ Nợ lãi chậm trả : 0 đồng.
- Thời hạn và phƣơng thức trả nợ: trả dần thành 02 đợt, cụ thể:
+ Đợt 1: Vào ngày 31/3/2023 trả 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).
+ Đợt 2: Vào ngày 15/5/2023 trả tất cả số tiền còn lại.
Trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ một trong các đợt đến hạn phải trả thì Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền gốc và lãi còn lại chưa trả của 02 Hợp đồng tín dụng trên.
Kể từ ngày 25/02/2023 bị đơn ông L, bà C còn phải tiếp tục trả lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp bị đơn ông L, bà C không thanh toán khoản nợ trên thì bị đơn đồng ý thống nhất việc Ngân hàng xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 16 tờ bản đồ số 15, số vào sổ cấp GCN: CTs 79824, địa chỉ : 103 Điện Biên Phủ, phường Chính Gian, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng do Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 02/11/2015 và thửa đất số 163 tờ bản đồ số 15, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H05246, địa chỉ: Khu tái định cư đường Điện Biên Phủ, phường Chính Gian, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng do Chủ tịch UBND quận Thanh Khê cấp ngày 14/3/2008 thuộc quyền sử dụng, sở hữu của ông Phạm Đức L và bà Nguyễn Thị Thùy C.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 60.843.829 đồng (Sáu mươi triệu, tám trăm bốn mươi ba nghìn, tám trăm hai mươi chín nghìn đồng) các bên đương sự thỏa thuận ông Phạm Đức L và bà Nguyễn Thị Thùy C phải chịu.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp 101.452.508 đồng (Một trăm lẻ một triệu, bốn trăm năm mươi hai nghìn, năm trăm lẻ tám đồng) theo biên thu số 0006423 ngày 05/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng.
- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) ông Phạm Đức L và bà Nguyễn Thị Thùy C phải chịu. Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam đã tạm tứng số tiền trên do đó ông Phạm Đức L và bà Nguyễn Thị Thùy C có trách nhiệm hoàn trả số tiền trên cho Ngân hàng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND quận Sơn Trà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Dƣơng Thị Kim Nhung |