- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sâm - Tân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG Số: 18/2023/QĐCNTTLH | Bắc Mê, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị S và anh Hoàng Văn T;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị S.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 4 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị S; sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn N, xã P, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Người bị kiện: Anh Hoàng Văn T; sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn N, xã P, huyện B, tỉnh Hà Giang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Hoàng Văn T.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị S và anh Hoàng Văn T thỏa thuận.
Giao cho anh Hoàng Văn T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Hoàng Thị N, sinh ngày 03/5/2008 và cháu Hoàng Quốc K, sinh ngày 11/5/2010 cho đến khi hai con đủ 18 tuổi.
Chị Nguyễn Thị S có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Quốc K, sinh ngày 11/5/2010 với mức cấp dưỡng là 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng). Thời gian bắt đầu cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2023 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Văn T là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Bắc Mê; - Chi cục THADS huyện Bắc Mê; - UBND xã P; - Lưu TA. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Hoàng Văn Thuận |