vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Khương H thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh chị có 02 con chung, các cháu đã trưởng thành anh chị không đề nghị giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ GIANG
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST-HNGĐTP Hà Giang, ngày 25 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ vào các Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 17/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Trần Thị L - sinh năm: 1967;

Anh Nguyễn Khương H - sinh năm : 1966;

Địa chỉ: Cùng trú tại Tổ 07, phường Q, thành phố H, tỉnh H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022, chị Trần Thị Lvà anh Nguyễn Khương H thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Khương H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung, là cháu Nguyễn Trần M sinh năm 1994 và cháu Nguyễn Trần Q sinh năm 2001, các cháu đã trưởng thành nên anh chị không đề nghị giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Về lệ phí ly hôn: Các đương sự thỏa thuận anh Nguyễn Khương H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ( Ba trăm nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh H đã nộp (Do Nông Khắc D nộp thay) tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Giang, biên lai thu số: 0000661 ngày 22/2 /2022.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Khương H thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh chị có 02 con chung, các cháu đã trưởng thành anh chị không đề nghị giải quyết

* Về tài sản chung, công nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết ;

2. Về lệ phí ly hôn: Các đương sự thỏa thuận anh Nguyễn Khương H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ( Ba trăm nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh H đã nộp (Do Nông Khắc D nộp thay) tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Giang, biên lai thu số: 0000661 ngày 22/2/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ