vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Thu Tr và anh Vũ Ngọc Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Thu Tr và anh Vũ Ngọc Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Tr và anh Q xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Vũ Ngọc Hải Đăng, sinh ngày 21-8-2017 và Vũ Ngọc Anh Khôi, sinh ngày 29-4-2019. Ly hôn, chị Tr và anh Q thỏa thuận: Chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng con chung V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Thu Tr và anh Vũ Ngọc Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST- HNGĐVĩnh Bảo, ngày 14 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 259/2021/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thu Tr; ĐKHKTT: Tổ dân phố số 3, thị trấn A D, huyện A D, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Thôn Ch Th, xã Đ C, huyện A D, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh Vũ Ngọc Q; trú tại: Thôn 12, xã H B, huyện V B, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Thu Tr và anh Vũ Ngọc Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Thu Tr và anh Vũ Ngọc Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Tr và anh Q xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Vũ Ngọc Hải Đăng, sinh ngày 21-8-2017 và Vũ Ngọc Anh Khôi, sinh ngày 29-4-2019. Ly hôn, chị Tr và anh Q thỏa thuận: Chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Ngọc Anh Khôi, anh Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Ngọc Hải Đăng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Tr và anh Q tự giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Tr và anh Q tự giải quyết, không xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Trịnh Thị Thu Tr nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Tr đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo Biên lai số AA/2021/0002153 ngày 23 tháng 12 năm 2021. Hoàn lại cho chị Tr 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ