vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Quảng Đại Nhật T và bà Trượng Thanh T1. Về con chung: Bà Trượng Thanh T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Quảng Đại Thiên L, sinh ngày 18-8-2017. Ông Quảng Đại Nhật T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST-HNGĐN, ngày 13 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 16/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Quảng Đại Nhật T - Sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận và bà Trượng Thanh T1 - Sinh năm 1992; địa chỉ: Khu phố B, thị trấn P1, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Quảng Đại Nhật T và bà Trượng Thanh T1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn P1, huyện N vào ngày 20-7-2017. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, do bất đồng về quan điểm sống, nên mâu thuẫn kéo dài và trở nên trầm trọng, không còn yêu thương nhau nữa, tình cảm vợ chồng đã hết, không thể tiếp tục chung sống hạnh phúc. Vì vậy, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, xét thấy sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật nên được chấp nhận.

. Về con chung: Ông Quảng Đại Nhật T và bà Trượng Thanh T1 có 01 con chung tên Quảng Đại Thiên L, sinh ngày 18-8-2017. Ông T, bà T1 thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận bà Trượng Thanh T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Quảng Đại Thiên L, ông Quảng Đại Nhật T không phải cấp dưỡng nuôi con chung, xét thấy sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện, đúng pháp luật nên được chấp nhận.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Quảng Đại Nhật T và bà Trượng Thanh T1 không có tài sản và nợ chung nên không xem xét.

. Về lệ phí Tòa án: Ông Quảng Đại Nhật T và bà Trượng Thanh T1 mỗi người phải chịu 150.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng ông Quảng Đại Nhật T tự nguyện chịu luôn phần lệ phí của bà Trượng Thanh T1. Vì vậy, ông Quảng Đại Nhật T phải chịu 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002419 ngày 23-3-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Ông Quảng Đại Nhật T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Quảng Đại Nhật T và bà Trượng Thanh T1.

- Về con chung: Bà Trượng Thanh T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Quảng Đại Thiên L, sinh ngày 18-8-2017. Ông Quảng Đại Nhật T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Ông Quảng Đại Nhật T và bà Trượng Thanh T1 không có tài sản và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Quảng Đại Nhật T và bà Trượng Thanh T1 mỗi người phải chịu 150.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng ông Quảng Đại Nhật T tự nguyện chịu luôn phần lệ phí của bà Trượng Thanh T1. Vì vậy, ông Quảng Đại Nhật T phải chịu 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002419 ngày 23-3-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Ông Quảng Đại Nhật T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ