vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng D - Sinh năm: 1996 Địa chỉ: Thôn Q, xã C, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Anh H - Sinh năm: 1998 Địa chỉ: Thôn Q, xã C, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ thụ lý số 06 ngày 20/01/2022"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHI SƠN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18 /2022/QĐST- HNGĐNghi Sơn, ngày 03 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 06/2022/TLST - HNGĐ ngày 20/01/2022, giữa:

- Anh Nguyễn Trọng D - Sinh năm: 1996 Địa chỉ: Thôn Q, xã C, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa

- Chị Nguyễn Thị Anh H - Sinh năm: 1998 Địa chỉ: Thôn Q, xã C, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 2 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/2/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng D - Sinh năm: 1996 Địa chỉ: Thôn Q, xã C, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Anh H - Sinh năm: 1998 Địa chỉ: Thôn Q, xã C, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về Hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng D và chị Nguyễn Thị Anh H;

- Về Con chung: Anh D và chị H thống nhất có 01 con chung là: Cháu Nguyễn Trọng K - Sinh ngày 03 tháng 2 năm 2018.

Anh D và chị H thống nhất giao cháu Nguyễn Trọng K cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi một tháng là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi cháu K thành niên, thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 3/2022.

Anh D được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về Tài sản và công nợ: Anh D và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Trọng D phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

Công nhận sự thỏa thuận giữa anh D và chị H, anh D nộp tiền án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn theo biên lai số AA/2021/0012047 ngày 20/01/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ