- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Thu H và anh Trần Tuấn Anh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n nh©n d©n thµnh phè viÖt tr× TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2022/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 14 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 508/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Thu H, sinh năm 1994.
ĐKHKTT: Khu A, xã V, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Trần Tuấn A, sinh năm 1992.
ĐKHKTT: Khu 5, phường V, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Thu H và anh Trần Tuấn Anh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Đinh Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên Trần Ngọc Tâm Đ, sinh ngày 12/8/2020. Anh Trần Tuấn A không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị H vì chị H không yêu cầu.
Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
Về tài sản chung: Chị Đinh Thị Thu H và anh Trần Tuấn A đều xác nhận vợ chồng không có, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Đinh Thị Thu H và anh Trần Tuấn A đều xác nhận vợ chồng không có, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về công sức đóng góp: Chị Đinh Thị Thu H và anh Trần Tuấn A đều xác nhận vợ chồng không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đinh Thị Thu H xin tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Đinh Thị Thu H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2020/0009689 ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Hoàn lại cho chị Đinh Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Việt Trì; - Chi cục THADS thành phố Việt Trì; - UBND xã V, thị xã Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Sỹ Quý |