- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ Trương Khương D - Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Khương D, sinh năm 1978; HKTT: Xã A, huyện H, tỉnh Phú Thọ và chị Phạm Thị H, sinh năm 1974; HKTT: Phường Lam Sơn, TP H, tỉnh Hưng Yên.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƢNG YÊN TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2022/QĐST- HNGĐ | Hưng Yên, ngày 14 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 31/2022/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022 giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Trương Khương D, sinh năm 1978.
HKTT: Xã A, huyện H, tỉnh Phú Thọ.
2. Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1974
HKTT: Phường Lam Sơn, TP H, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Khương D, sinh năm 1978; HKTT: Xã A, huyện H, tỉnh Phú Thọ và chị Phạm Thị H, sinh năm 1974; HKTT: Phường Lam Sơn, TP H, tỉnh Hưng Yên.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Khương D và chị Phạm Thị H thống nhất, tự nguyện thuận tình ly hôn nhau.
- Về quan hệ con chung: Anh Trương Khương D và chị Phạm Thị H đều khẳng định vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp đối với hai bên gia đình: Anh Trương Khương D và chị Phạm Thị H đều khẳng định là không có gì, nên cả hai anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trương Khương D và chị Phạm Thị H thống nhất thỏa thuận là để anh D nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001137 ngày 23/02/2022, của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Hưng Yên. Hoàn trả lại cho anh D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Hưng Yên; - Phòng NVKT & THA Tòa án tỉnh Hưng Yên; - UBND phường L, t.p H; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Quang Lịch |