vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tô Thị X – Sinh năm 1991 HKTT: TL, XT, Bảo Lạc, CB. Chỗ ở hiện nay: Tổ 13, phường SH, thành phố CB, tỉnh CB. Ông Hoàng Chí H – Sinh năm 1978 HKTT: Hồng Việt, HA, CB. Chỗ ở hiện nay: Tổ 13, phường SH, thành phố CB, tỉnh CB. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn bà Tô Thị X và ông Hoàng Chí H. Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng bà Tô Thị X và ông Hoàng Chí H có 02 con chung là Hoàng Minh C(Giới tính: Nam; sinh ngày 25/8/2008) và Hoàng Bảo T (Giới tính: Nữ; Sinh ngày 12/11/2013). Các đương sự cùn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tô thị X - Hoàng Chí H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tô Thị X – Sinh năm 1991 HKTT: TL, XT, Bảo Lạc, CB. Chỗ ở hiện nay: Tổ 13, phường SH, thành phố CB, tỉnh CB. Ông Hoàng Chí H – Sinh năm 1978 HKTT: Hồng Việt, HA, CB. Chỗ ở hiện nay: Tổ 13, phường SH, thành phố CB, tỉnh CB. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CB
TỈNH CB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST- HNGĐCB, ngày 22 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 143/2021/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Tô Thị X – Sinh năm 1991 HKTT: TL, XT, Bảo Lạc, CB. Chỗ ở hiện nay: Tổ 13, phường SH, thành phố CB, tỉnh CB.

- Bị đơn: Ông Hoàng Chí H – Sinh năm 1978 HKTT: Hồng Việt, HA, CB. Chỗ ở hiện nay: Tổ 13, phường SH, thành phố CB, tỉnh CB. Căn cứ vào khoản 3,4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tô Thị X – Sinh năm 1991 HKTT: TL, XT, Bảo Lạc, CB. Chỗ ở hiện nay: Tổ 13, phường SH, thành phố CB, tỉnh CB. Ông Hoàng Chí H – Sinh năm 1978 HKTT: Hồng Việt, HA, CB. Chỗ ở hiện nay: Tổ 13, phường SH, thành phố CB, tỉnh CB. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn bà Tô Thị X và ông Hoàng Chí H.

- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng bà Tô Thị X và ông Hoàng Chí H có 02 con chung là Hoàng Minh C(Giới tính: Nam; sinh ngày 25/8/2008) và Hoàng Bảo T (Giới tính: Nữ; Sinh ngày 12/11/2013). Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn như sau: Ông Hoàng Chí H là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục 02 con chung đến khi các con chung thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung đối với bà Tô Thị X. Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về việc chia tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Tô Thị X và ông Hoàng Chí H mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn. Bà Tô Thị X tự nguyện nộp thay số tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông Hoàng Chí H. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm chị X phải chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà bà X đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003050 ngày 29/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố CB, tỉnh CB. Xác nhận bà X đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và còn được hoàn lại 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ