- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Lê Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN VŨ QUANG TỈNH HÀ TĨNH Số: 18/2022/QĐST - HNGĐ | Vũ Quang, ngày 30 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2022/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn T, Ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Anh Lê Xuân T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn 8 xã Đ, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Lê Xuân T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Giao con chung tên là Lê Thiện M, sinh ngày 24/02/2020 cho chị Đ trực tiếp nuôi dạy; giao con tên là Lê Mạnh Đ, sinh ngày 01/7/2015 cho anh T trực tiếp nuôi dạy và ngoài ra anh T còn phải góp phí tổn nuôi con Lê Thiện M mỗi tháng 2.000.000 ( Hai triệu) đồng, kể từ tháng 8/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Hai bên có quyền đi lại chăm sóc con chung, không được ai ngăn cấm. b. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí; chị Đ phải nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng theo như thỏa thuận. Theo biên lai thu tiền số 0003529 ngày 15/6/2022 của cơ quan Thi hành án Dân sự huyện Vũ Quang thì chị Đ đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí; sau khi khấu trừ số tiền vừa đủ nên không phải nộp nữa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đươc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; VKSND huyện Vũ Quang; - CCTHADS huyện Vũ Quang; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án + VP. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Văn Hùng |