vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phan Thị T. Sinh năm 1982 Trú tại: Xóm Đ, xã T, huyện L, tỉnh H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị T xin ly hôn với anh Lê Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST-HNGĐLộc Hà, ngày 21 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 19/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị T. Sinh năm 1982

Trú tại: Xóm Đ, xã T, huyện L, tỉnh H

- Bị đơn: Anh Lê Văn H.

Sinh năm 1984

Trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện L, tỉnh H

Căn cứ vào Điều 212; điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật HNGĐ;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thay đổi đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Phan Thị T. Sinh năm 1982

Trú tại: Xóm Đ, xã T, huyện L, tỉnh H

- Anh Lê Văn H.

Sinh năm 1984

Trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện L, tỉnh H

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Phan Thị T và anh Lê Văn H thống nhất thỏa thuận như sau: Giao con chung là Lê Hải Đ, sinh ngày 04/4/2013 cho chị Phan Thị T có trách nhiệm chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và anh Lê Văn H không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung vì chị Phan Thị T không yêu cầu.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội buộc chị Phan Thị T phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 12317 ngày 25/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh và được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Lê Văn H không phải nộp án phí LHST.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ