- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị H và anh N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 180/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2021 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2022/QĐST-HNGĐ | Kbang, ngày 06 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG, TỈNH GIA LAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Võ Thị Cảnh.
2. Ông Phan Đình Toàn.
Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Xét thấy: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ H đã có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án nữa. Việc xin rút yêu cầu khởi kiện của chị H là tự nguyện và đúng pháp luật nên được Toà án chấp nhận;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 180/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2021 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Thôn 1, xã N, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Trần Kim N, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Thôn 1, xã N, huyện K, tỉnh Gia Lai.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Đương sự có quyền khởi kiện lại theo như quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Chị H không phải chịu án phí LH-ST sơ thẩm nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí LH-ST sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003317 ngày 11/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ -Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ -TAND tỉnh; -VKSND.H Kbang; -Lưu hồ sơ, VPTA.
Nguyễn Thị Hồng Phương
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
TP. CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hướng dẫn sử dụng mẫu quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự cho Hội đồng xét xử
(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST – KDTM).
(3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự).
(4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM).
(5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).
(9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự (kể cả về tiền tạm ứng án phí).
(10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).
(11) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:
| Nơi nhận: – Đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện; – Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; – Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |