- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2022/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 06 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 24/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1980 và bà Nguyễn Vũ Oanh T, sinh năm 1985; cùng địa chỉ: Tổ X thôn N, xã H, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Vũ Oanh T thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Vũ Oanh T xác định có 02 con chung là Nguyễn Thị Mỹ D, sinh ngày 07.01.2008 và Nguyễn Vũ Hoài T, sinh ngày 20.10.2011. Ly hôn, ông H và bà T tự nguyện thỏa thuận bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Mỹ D và Nguyễn Vũ Hoài T cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và ông H phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 3.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Vũ Oanh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Vũ Oanh T cùng phải chịu.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, nuôi con chung và các thỏa thuận khác theo biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2022 như đã nhận định trên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Vũ Oanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Vũ Oanh T xác định có 02 con chung là Nguyễn Thị Mỹ D, sinh ngày 07.01.2008 và Nguyễn Vũ Hoài T, sinh ngày 20.10.2011. Ly hôn, ông H và bà T tự nguyện thỏa thuận bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Mỹ D và Nguyễn Vũ Hoài T cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và ông H phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 3.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng.
Các bên đương sự có mọi quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Vũ Oanh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Vũ Oanh T cùng phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Vũ Oanh T đã nộp theo biên lai thu số 0004259 ngày 25/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Ông H và bà T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND phường H, quận Cẩm Lệ (Giấy chứng kết hôn ngày 17.01.2007); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diệp |