- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Anh yêu cầu chị C mất tích"
- Tòa quyết gì? THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
- Căn cứ chính? Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2022/QĐST-DS. | T, ngày 11 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT SƠ THẨM VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Xuân Hà.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoa -Thư ký Toà án nhân dân huyện T.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hằng - Kiểm sát viên.
Đã tiến hành mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2022; về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 02/2022/QĐST-DS ngày 08 tháng 8 năm2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Bá C, sinh năm 1982; nơi cư trú: Thôn T, xã S, huyện T, tỉnh B.
Người đại diện đại diện theo uỷ quyền của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Anh N, sinh năm 1971; nơi cư trú: Khu T, phường K, thành phố B, tỉnh B (có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện T, tỉnh B; nơi cư trú cuối cùng: T, xã S, huyện T, tỉnh B (vắng mặt)
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự;
Xét thấy: Người đại diện theo uỷ quyền của người yêu cầu giải quyết việc dân sự có đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Căn cứ khoản 3 Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ giải quyết sơ thẩm việc dân sự thụ lý số: 02/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2022; về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Đương sự được quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà anh C đã nộp theo Biên lai số AA/2021/0005411 ngày 05/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành đ ư ợc sung c ông qu ỹ Nh à n ư ớc
Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Phạm Xuân Hà |