vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-DS — Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 15/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Hà Vũ Minh D - Nguyễn Thị T"
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST-DSBình Thủy, ngày 15 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 04/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hà Vũ Minh D, sinh năm 1982. Địa chỉ: đường N, phường An, quận B, thành phố Cần Thơ.

Người được yêu cầu: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1981. Nơi cư trú cuối cùng: đường N, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.

Xét thấy: Người yêu cầu ông Hà Vũ Minh D có đơn xin rút yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 15/3/2022.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Sung vào ngân sách nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà người yêu cầu đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002337 ngày 02 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ