- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH B PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2022/QĐST- DS | Đồng Xoài, ngày 18 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2022/TLST-DS ngày 09/6/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang Tr, sinh năm: 1964; bà Trương Thị B, sinh năm: 1965. Cùng trú tại: Ấp 2, xã T H, thành phố Đ X, tỉnh Bình Phước.
Đại diện theo uỷ quyền của đồng nguyên đơn là bà Trần Thị Quỳnh N, sinh năm 1996. Trú tại: Ấp 2, xã T H, thành phố Đ X, tỉnh Bình Phước.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn là ông Trần Hữu T, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Công ty Luật TNHH MTV B L, số 213 đường C V A, phường 26, Quận B T, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1962; Bà Lê Thị Ph, sinh năm: 1965. Cùng trú tại: Ấp 2, xã T H, thành phố Đ X, tỉnh Bình Phước.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:
1. Về hợp đồng vay tài sản:
Bị đơn ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị Ph có nghĩa vụ liên đới trả toàn bộ số tiền nợ gốc vay từ trước đến ngày 08/7/2022 của nguyên đơn ông Nguyễn Quang Tr và bà Trương Thị B là 2.250.000.000đồng (hai tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng) và tổng số tiền lãi của toàn bộ số tiền nợ gốc từ khi vay đến ngày 08/7/2022 là 450.500.000đồng (bốn trăm năm mươi triệu năm trăm nghìn đồng) cho nguyên đơn ông Nguyễn Quang Tr và bà Trương Thị B.
Tổng cộng: Bị đơn ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị Ph có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho ông Nguyễn Quang Tr và bà Trương Thị B tổng số tiền vay nợ gốc và lãi suất đến ngày 08/7/2022 là 2.700.500.000 đồng (Hai tỷ bảy trăm triệu năm trăm nghìn đồng).
2. Thời hạn trả nợ và lãi suất của trong thời hạn trả nợ:
Sau thời hạn là 60 ngày kể từ ngày có quyết định hoà giải thành của Toà án nhân dân thành phố Đồng Xoài thì bị đơn ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị Ph phải có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Quang Tr và bà Trương Thị B tổng số tiền vay gốc và lãi suất đến ngày 08/7/2022 là 2.700.500.000 đồng (Hai tỷ bảy trăm triệu năm trăm nghìn đồng).
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định hoà giải thành của Toà án nhân dân thành phố Đồng Xoài thì bị đơn ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị Ph có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi suất cho nguyên đơn ông Nguyễn Quang Tr và bà Trương Thị B theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền vay gốc là 2.250.000.000đồng (Hai tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng bên có nghĩa vụ phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn ông Nguyễn Quang Tr và bà Trương Thị B tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 13.000.000đồng (Mười ba triệu đồng), được khấu trừ vào số tiền 47.405.000 đồng (bằng chữ: bốn mươi bảy triệu bốn trăm lẻ năm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004404 ngày 09/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh B Phước. Nguyên đơn ông Nguyễn Quang Tr và bà Trương Thị B được hoàn trả số tiền 34.405.000đồng (bằng chữ: ba mươi tư triệu bốn trăm lẻ năm nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại.
Bị đơn ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị Ph phải chịu số tiền 30.000.500đồng (ba mươi ba triệu năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyên Văn H được miễn án phí theo quy định pháp luật. Bà Lê Thị Ph còn phải nộp số tiền 15.000.500đồng (Mươi năm triệu năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh B Phước - VKSND tỉnh B Phước; - VKSND Tp ĐX; - Chi cục THADS Tp ĐX; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN đã ký Vũ Đình Kiên |