vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 03/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị H; địa chỉ: Thôn 16, xã H, huyện T, thành phố H. Bị đơn: Ông Bùi Minh T; địa chỉ: Thôn Đ, xã K, huyện T, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 18/2022/QĐST-DS
Thuỷ Nguyên, ngày 03 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H; địa chỉ: Thôn 16, xã H, huyện T, thành phố H.

- Bị đơn: Ông Bùi Minh T; địa chỉ: Thôn Đ, xã K, huyện T, thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Bùi Minh T T đồng ý nhận trách nhiệm thanh toán trả cho bà Trần Thị H tổng số tiền nợ gốc vay là 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng theo Giấy vay tiền ngày 17-8-2017. Ông Bùi Minh T và bà Trần Thị H thống nhất, ông Bùi Minh T không phải trả tiền lãi đối với số tiền nợ gốc trên.

Về phương án trả nợ: Ông Bùi Minh T đồng ý tự nguyện nhận trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc vay là 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng nêu trên cho bà Trần Thị H, cụ thể như sau: Tháng 12 năm 2022, ông Bùi Minh T sẽ trả cho bà Trần Thị H số tiền là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng, Quý I năm 2023 (từ tháng 01/2023 đến tháng 03/2023) ông Bùi Minh T trả cho bà Trần Thị H số tiền còn lại là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

2.2. Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Trần Thị H (người được thi hành án) đối với khoản tiền phải trả cho đến khi thi hành án xong, ông Bùi Minh T (bên thi hành án) chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành thì ông Bùi Minh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Về án phí

Ông Bùi Minh T nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000 (năm triệu) đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ