vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H. Địa chỉ: 130 PHD, Phường 3, quận NH, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST-DSQuận 12, ngày 12 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điểu 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 223/2021/TLST–DS ngày 17/5/2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H.

Địa chỉ: 130 PHD, Phường 3, quận NH, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện ủy quyền: Bà Lê Thị Bạch M – Phó giám đốc Ngân hàng TMCP H– chi nhánh 3 (theo quyết định số 419/QĐ-DAB-PC ngày 26/3/2020 về việc ủy quyền thường xuyên cho bà Lê Thị Bạch M thực hiện một số công việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan).

Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Phan Nguyễn Vân A, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: 468 THNT, Phường 2, Quận J, Thành phố Hồ Chí Minh (Quyết định về việc ủy quyền số 15/QĐ-Q03 ngày 17/3/2021).

*Bị đơn: Bà Dương Quỳnh L, sinh năm: 1978.

Thường trú: 24/14 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 3, quận NH, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm trú: 55/4B đường TLH, tổ 13, Khu phố HN, phường LT, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Dương Quỳnh Lcó trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP H số tiền còn nợ là 90.175.190 (chín mươi triệu, một trăm bảy mươi lăm ngàn, một trăm chín mươi) đồng. Trong đó: Dư nợ gốc là 38.549.610 đồng. Lãi trong hạn: 10.783.775 đồng. Lãi quá hạn là 16.248.661 đồng. Phí chậm thanh toán: 24.593.144 đồng.

Thỏa thuận hàng tháng bà L sẽ thanh toán cho Ngân hàng số tiền 1.500.000 (một triệu năm trăm ngàn) đồng, hàng tháng sẽ thanh toán vào ngày 25 đến ngày 30 dương lịch, bắt đầu thanh toán vào tháng 01/2022 cho đến khi hết nợ.

Việc giao nhận tiền do các đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trong quá trình thanh toán, nếu tháng nào qua ngày 30 dương lịch mà bà L không trả cho Ngân hàng số tiền như đã thỏa thuận nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số nợ gốc và lãi, phí mà bị đơn còn nợ cho Ngân hàng. Ngoài ra, bị đơn còn phải chịu tiền lãi trên dư nợ gốc tại thời điểm thanh toán tính từ ngày 05/01/2022 cho đến khi thanh toán xong nợ gốc theo thỏa thuận của hai bên tại Hợp đồng vay vốn số 111THE0161 ngày 20/3/2013 và giấy đề nghị gia hạn thẻ tín dụng Visa DongA Bank ngày 16/5/2016.

2.2 Án phí dân sự là: 2.254.380 (hai triệu, hai trăm năm mươi bốn ngàn, ba trăm tám mươi) đồng do bà Dương Quỳnh L nộp.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP H số tiền 2.000.000 (hai triệu) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo phiếu thu số 0019660 ngày 26/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận NH, thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ