- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng bưu điện liên Việt- Nguyễn văn Sung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA TỈNH PHÚ YÊN ______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18 /2022/QĐST-DS | Phú Hòa, ngày 29 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự ;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 40/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần bưu điện Liên Việt (sau đây gọi tắt là Ngân hàng)
Trụ sở chính: 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Địa chỉ liên hệ: 197-199 Hùng Vương, phường 5, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn S bà Dương Thị Cúc
Trú tại: tỉnh Phú Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Đến ngày 18/4/2022, vợ chồng bị đơn bà Dương Thị C ông Nguyễn S còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là: 402.776.909 đồng phát sinh từ hai hợp đồng tín dụng. Cụ thể: Hợp đồng tín dụng số HDTD600202111093 ngày 07/05/2021 đến nay phát sinh nợ là 301.103.014 đồng (trong đó nợ gốc là 300.000.000 đồng và lãi là 1.103.014 đồng) và Hợp đồng tín dụng số HDTD60020211870 ngày 07/5/2021 đến nay phát sinh nợ là 101.673.895 đồng (trong đó nợ lãi 3.872.661 đồng và tiền gốc là 97.801.234 đồng)
2.2. Về tài sản bảo đảm nợ vay: Để bảo đảm nợ vay cho Hợp đồng tín dụng số HDTD600202111093 ngày 07/05/2021, vợ chồng bị đơn bà Dương Thị C ông Nguyễn S đã thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 3, tờ bản đồ số 350-A tại thôn Vĩnh Phú, xã Hòa An, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BX 583648, số vào sổ cấp GCN số CH 00071 do Ủy ban nhân dân huyện Phú Hòa tỉnh Phú Yên cấp ngày 25/05/2015, cập nhật biến động tặng cho ngày 01/06/2015.
2.3. Về thời gian trả nợ và phương thức trả nợ: Đến ngày 18/06/2022, vợ chồng bị đơn bà Dương Thị C ông Nguyễn S có nghĩa vụ trả dứt điểm số tiền 402.776.909 đồng và tiền tiền lãi phát sinh thêm kể từ ngày 19/4/2022 theo lãi suất tại các hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết. Nhưng trong khoảng thời gian từ ngày 18/4/2022 đến ngày 18/06/2022 thì vào ngày 18/05/2022 vợ chồng bị đơn phải trả nợ quá hạn và một phần gốc của Hợp đồng tín dụng HDTD60020211870 ngày 07/5/2021 là 15.000.000 đồng. Trường hợp đến ngày 18/05/2022 mà bị đơn bà Dương Thị C ông Nguyễn S không thực hiện trả nợ quá hạn cho hợp đồng tín dụng số HDTD60020211870 thì được xem là đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, cụ thể là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 3 tờ bản đồ số 350-A tại thôn Vĩnh Phú, xã Hòa An, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BX 583648, số vào sổ cấp GCN số CH 00071 do Ủy ban nhân dân huyện Phú Hòa tỉnh Phú Yên cấp ngày 25/05/2015, cập nhật biến động tặng cho ngày 01/06/2015.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Vợ chồng ông Nguyễn S bà Dương Thị C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 10.069.000 đồng nhưng bị đơn bà Dương Thị C ông Nguyễn S có hoàn cảnh kinh tế khó khăn được Ủy ban nhân dân xã Hòa An, huyện Phú Hòa xác nhận nên được giảm ½ tiền án phí phải nộp. Do đó bị đơn vợ chồng ông Nguyễn S bà Dương Thị C còn phải nộp là 5.035.000 đồng. Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng thương mại cổ phần bưu điện Liên Việt số tiền 10.331.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0004410 ngày 07/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - Các đương sự; - VKSND huyện Phú Hòa; - Chi cục THA DS H. Phú Hòa; - Lưu hsơ vụ án; lưu án văn. | THẨM PHÁN Lê Minh Tâm |