- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "YẾN-NHÀN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:18/2022/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 22 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:56/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hồng Y, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Ấp P, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Trần Thanh N, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Ấp Đ, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thanh N có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Hồng Y số tiền nợ vay là 122.000.000 (một trăm hai mươi hai triệu) đồng.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà Y, nếu bà N chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ngoài việc phải trả số tiền như thỏa thuận còn phải chịu thêm phần lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Lê Thị Hồng Y chịu là 1.525.000 (một triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn) đồng. Do bà Y đã nộp tạm ứng là 3.500.000 (ba triệu năm trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0004722 ngày 24/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm nên được trừ. Bà Y được nhận lại 1.975.000 (một triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.
- Bà Trần Thanh N phải chịu là 1.525.000 (một triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo hoặc bị cưỡng chế thi hành án quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - THADSH. Giồng Trôm; - VKSNDH. Giồng Trôm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁNTHẨM PHÁN Ngô Thị Gẩm |