- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vương L và Cty TNHH đầu tư xuất nhập khẩu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2022/QĐST-DS | Đ, ngày 24 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Vƣơng L, sinh năm 1958.
Địa chỉ: 22/2 T, phường 3, Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Công ty TNHH đầu tƣ xuất nhập khẩu T.
Địa chỉ trụ sở: khu phố 6, L, Đ, Lâm Đồng.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Vũ Q – Giám đốc.
Bà Vũ Q ủy quyền cho bà Lê N, sinh năm: 1995 đại diện theo ủy quyền ngày 26/4/2022.
- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Vƣơng T, sinh năm: 1994.
Địa chỉ: 22/2 T, phường 3, Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Bà Phạm Q, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Chung cư T, phường P, Quận 9, Tp Thủ Đức.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư xuất nhập khẩu T đồng ý trả cho bà Vương L số tiền đã vay là 5.120.000.000đồng (năm tỷ, một hai mươi triệu đồng) và số tiền lãi phát sinh là 580.000.000đ (Năm trăm tám mươi triệu đồng). Tổng cộng là 5.700.000.000đ (Năm tỷ bảy trăm triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư xuất nhập khẩu T nhận chịu 56.850.000đ (Năm mươi sáu triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng) án phí DSST. Bà Vương L là người cao tuổi có đơn xin miễn tạm ứng án phí, án phí nên bà Vương L được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện; - THA DS huyện; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Quốc Bảo |