- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Nguyễn Hữu D - Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 18/2022/QĐST-DS | Đô Lương, ngày 26 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu D, sinh năm 197x và bà Lê Thị C, sinh năm 197x. Đều có địa chỉ: Xóm 6 (xóm 4 mới), xã ĐS, huyện ĐL, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Cao Tr. Nơi làm việc: Văn phòng luật sư Cao Trí. Địa chỉ: nhà số 02, đường PĐT, xã NP, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1986. Đều có địa chỉ: Xóm 6 (xóm 4 mới), xã ĐS, huyện ĐL, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc còn lại là 420.000.000 đồng (Bốn trăm hai mươi triệu đồng) cho ông Nguyễn Hữu D, bà Lê Thị C.
- Ông Nguyễn Hữu D, bà Lê Thị C được quyền nhận từ ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị D số tiền nợ gốc còn lại là 420.000.000 đồng (Bốn trăm hai mươi triệu đồng) mà ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị D vay của ông Nguyễn Hữu D, bà Lê Thị C.
- Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành không thi hành thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành số tiền còn phải trả.
- Về lãi suất: Ông Nguyễn Hữu D, bà Lê Thị C không yêu cầu tính lãi suất quá hạn đối với số tiền nợ gốc còn lại là 420.000.000 đồng (Bốn trăm hai mươi triệu đồng) nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị D phải chịu 10.400.000 đồng (Mười triệu, bốn trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Hữu D, bà Lê Thị C số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nạp là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) có tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002520 ngày 09/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Đô Lương; - Chi cục THADS huyện Đô Lương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Hà |