- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 335 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2022/QĐST-DS | Thanh Trì, ngày 23 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 468, Điều 335, Điều 336, Điều 342 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Khoản 2 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản làm việc ngày 15/3/2022 và biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 06/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2022 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản làm việc, Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản làm việc, biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B Trụ sở: phường T, quận H, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Anh S; bà Phạm Thị Y, ông Bùi Tiến D (Giấy ủy quyền ngày 17/3/2021)
Bị đơn: Ông Hoàng Văn T – sinh năm 1973
Bà Lê Hải Y – sinh năm 1978
HKTT và chỗ ở: xã N, huyện T thành phố Hà Nội.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ông Hoàng Văn K – sinh năm 1975 + Bà Phạm Thị Thanh D – sinh năm 1974 HKTT và chỗ ở: xã N, huyện T, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện Ngân hàng TMCP B và ông Hoàng Văn T, bà Lê Hải Y thống nhất xác nhận tính đến ngày 25/02/2022 ông Hoàng Văn T, bà Lê Hải Y còn nợ Ngân hàng TMCP B tổng số tiền là 852.148.190 đồng (tám trăm năm hai triệu một trăm bốn tám nghìn một trăm chín mươi đồng), trong đó nợ gốc: 720.450.019 đồng; nợ lãi trong hạn: 115.812.483 đồng; nợ lãi quá hạn: 15.885.688 đồng.
Ngân hàng TMCP B thống nhất với phương án ông Hoàng Văn T, bà Lê Hải Y thanh toán toàn bộ khoản nợ theo lộ trình cam kết như sau:
- Ngày 23/3/2022 ông T, bà Y thanh toán cho Ngân hàng số tiền 15.000.000 đồng.
- Ngày 23/4/2022 ông T, bà Y thanh toán cho Ngân hàng số tiền 15.000.000 đồng.
- Ngày 23/5/2022 ông T, bà Y thanh toán cho Ngân hàng số tiền 15.000.000 đồng.
- Ngày 23/6/2022 ông T, bà Y thanh toán cho Ngân hàng số tiền 15.000.000 đồng.
- Ngày 23/7/2022 ông T, bà Y thanh toán cho Ngân hàng số tiền 15.000.000 đồng.
- Ngày 23/8/2022 ông T, bà Y sẽ thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại và lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết kể từ ngày 25/02/2022 cho đến ngày trả hết nợ.
Trường hợp ông T, bà Y không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 181, tờ bản đồ số 19, diện tích 128m2 tại xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, Hà Nội để thu hồi nợ. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ, ông T, bà Y phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng.
- Về án phí: Ông Hoàng Văn T, bà Lê Hải Y phải chịu cả 18.782.223 đồng án phí DSST. Hoàn trả Ngân hàng TMCP B số tiền 18.993.000 đồng dự phí đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0063146 ngày 07 tháng 01 năm 2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Trì; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Bùi Anh Tuấn |