vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t

ình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng H v à chị Phạm Hồng H . Công nhận sự thoả Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận kết quả hòa giải thành giữa Nguyễn Trọng H-Phạm Hồng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật H òa giải; Điều 33 Luật H òa giải; Điều 34 Luật H òa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐHGT- HNGĐHà Trung, ngày 16 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ H

ÒA GIẢI TH ÀNH TẠI T ÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật H òa giải, đối thoại tại T

òa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ h òa giải tại T òa án thụ lý số

22/2022/TLHG - HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022 tranh chấp về “ly hôn, nuôi con” , giữa:

1. Ngư ời khởi kiện:

Anh Nguyễn Trọng H , sinh năm 1987.

Địa chỉ: thôn Q, xã N, huyện H, tỉnh N .

2. Ngư ời bị kiện:

Chị Phạm Hồng H , sinh năm 1992.

Địa chỉ: thôn Đ, xã Y, huyện H , tỉnh T .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN

Trong “Biên bản ghi nhận kết quả h

òa giải” tại T òa án ngày 29 tháng 4 năm 2022, các đương s ự đ ã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết to

àn bộ nội dung khởi kiện v à có yêu cầu T òa án công nhận kết quả h

òa giải th ành, nội dung thỏa thuận cụ thể nh

ư sau:

[1]. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng H v à chị Phạm Hồng H

tự nguyện tìm hiểu v à đăng ký kết hôn ngày 08/3/2013 tại Ủy ban nhân dân x ã N, huyện H , tỉnh N. Sau kết hôn, vợ chồng sống h

òa thuận đến đầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng tính t ình không phù hợp n ên thư ờng xuy ên cãi, chửi nhau. Anh H và chị H đã sống ly thân từ tháng 7/2017 đến nay. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, anh H và chị H thuận t ình ly hôn.

[2]. Về con chung : Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Hồng H

đều thừa nhận vợ chồng có một con chung, cháu t

ên là Nguyễn Ngọc Khánh C , sinh ngày 01/01/2014. Anh H và chị H thỏa thuận, chị

H trực tiếp nuôi cháu Khánh C, anh H không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị H.

[3]. Về t ài sản : Anh Nguyễn Trọng H v à chị Phạm Hồng H

đều không y êu cầu giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đ

ương s ự đảm bảo đủ các điều kiện quy định

tại Điều 33 Luật H òa giải, đối thoại tại T

òa án.

Đã hết thời hạn 15 ng ày, kể từ ng ày Tòa án nhận đ ư ợc bi ên bản ghi nhận kết quả h òa giải tại T òa án và tài liệu k èm theo, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận t

ình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng H v à chị Phạm Hồng H .

2. Công nhận sự thoả

thuận của các đ ương s ự cụ thể nh

ư sau :

Về con chung: Anh Nguyễn Trọng H v à chị Phạm Hồng H đều thừa nhận vợ

chồng có một con chung, c háu tên là Nguyễn Ngọc Khánh

C, sinh ngày 01/01/2014. Anh H và chị H thỏa thuận, chị H

trực tiếp nuôi cháu Khánh C, anh H không phải cấp dư ỡng nuôi con chung c ùng chị H .

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở. Anh

H không đư ợc lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của c hị H.

Về tài sản: Anh H và chị H không yêu cầu To à án giải quyết.

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật v

à không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Các đương s ự có quyền đề nghị xem xét lại

, Viện kiểm sát c ùng cấp có quyền kiến nghị quyết định n

ày trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc quyết định .

5. Quyết định n ày đư ợc thi h ành theo quy định của pháp luật về thi h

ành án dân sự. Tr ư ờng hợp q uyết định đ ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại

Điều 30 Luật Thi h ành án dân sự.

Cỡ chữ