- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận kết quả hòa giải thành giữa Nguyễn Trọng H-Phạm Hồng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật H òa giải; Điều 33 Luật H òa giải; Điều 34 Luật H òa giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2022/QĐHGT- HNGĐ | Hà Trung, ngày 16 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ H
ÒA GIẢI TH ÀNH TẠI T ÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật H òa giải, đối thoại tại T
òa án;
Sau khi nghiên cứu hồ s ơ h òa giải tại T òa án thụ lý số
22/2022/TLHG - HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022 tranh chấp về “ly hôn, nuôi con” , giữa:
1. Ngư ời khởi kiện:
Anh Nguyễn Trọng H , sinh năm 1987.
Địa chỉ: thôn Q, xã N, huyện H, tỉnh N .
2. Ngư ời bị kiện:
Chị Phạm Hồng H , sinh năm 1992.
Địa chỉ: thôn Đ, xã Y, huyện H , tỉnh T .
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN
Trong “Biên bản ghi nhận kết quả h
òa giải” tại T òa án ngày 29 tháng 4 năm 2022, các đương s ự đ ã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết to
àn bộ nội dung khởi kiện v à có yêu cầu T òa án công nhận kết quả h
òa giải th ành, nội dung thỏa thuận cụ thể nh
ư sau:
[1]. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng H v à chị Phạm Hồng H
tự nguyện tìm hiểu v à đăng ký kết hôn ngày 08/3/2013 tại Ủy ban nhân dân x ã N, huyện H , tỉnh N. Sau kết hôn, vợ chồng sống h
òa thuận đến đầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng tính t ình không phù hợp n ên thư ờng xuy ên cãi, chửi nhau. Anh H và chị H đã sống ly thân từ tháng 7/2017 đến nay. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c
òn, anh H và chị H thuận t ình ly hôn.
[2]. Về con chung : Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Hồng H
đều thừa nhận vợ chồng có một con chung, cháu t
ên là Nguyễn Ngọc Khánh C , sinh ngày 01/01/2014. Anh H và chị H thỏa thuận, chị
H trực tiếp nuôi cháu Khánh C, anh H không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị H.
[3]. Về t ài sản : Anh Nguyễn Trọng H v à chị Phạm Hồng H
đều không y êu cầu giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đ
ương s ự đảm bảo đủ các điều kiện quy định
tại Điều 33 Luật H òa giải, đối thoại tại T
òa án.
Đã hết thời hạn 15 ng ày, kể từ ng ày Tòa án nhận đ ư ợc bi ên bản ghi nhận kết quả h òa giải tại T òa án và tài liệu k èm theo, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận t
ình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng H v à chị Phạm Hồng H .
2. Công nhận sự thoả
thuận của các đ ương s ự cụ thể nh
ư sau :
Về con chung: Anh Nguyễn Trọng H v à chị Phạm Hồng H đều thừa nhận vợ
chồng có một con chung, c háu tên là Nguyễn Ngọc Khánh
C, sinh ngày 01/01/2014. Anh H và chị H thỏa thuận, chị H
trực tiếp nuôi cháu Khánh C, anh H không phải cấp dư ỡng nuôi con chung c ùng chị H .
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở. Anh
H không đư ợc lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h
ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của c hị H.
Về tài sản: Anh H và chị H không yêu cầu To à án giải quyết.
3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật v
à không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Các đương s ự có quyền đề nghị xem xét lại
, Viện kiểm sát c ùng cấp có quyền kiến nghị quyết định n
ày trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc quyết định .
5. Quyết định n ày đư ợc thi h ành theo quy định của pháp luật về thi h
ành án dân sự. Tr ư ờng hợp q uyết định đ ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi h ành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thanh H ương |